Blogs Blogs

Nguyên nhân mắc gout ở phụ nữ cao tuổi và cách điều trị

Khi nhắc đến bệnh gút, chúng ta thường nghĩ rằng nam giới là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao. Tuy nhiên, bạn có biết rằng ngưỡng trên 70 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh gút là cân bằng giữa nam và nữ? Ở lứa tuổi trên 80 tuổi, tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh gút luôn cao hơn nam giới? Nếu bạn chưa biết thông tin này và những thông tin về bệnh gút ở nữ thì hãy chú ý theo dõi những bài viết sau nhé!

Bệnh gout ở nữ giới có xu hướng tăng theo độ tuổi

Bệnh gút là bệnh viêm khớp do vi tinh thể, urat lắng đọng tại các khớp, tăng acid uric trong máu là hậu quả của rối loạn chuyển hóa nhân purin. Bệnh gút được đặc trưng bởi các đợt viêm khớp cấp tính tái phát, có giai đoạn chuyển tiếp cấp tính, mãn tính và ổn định giữa các cơn gút cấp.

Phụ nữ cao tuổi có nguy cơ bị gout cao
Phụ nữ cao tuổi có nguy cơ bị gout cao

Bệnh chủ yếu liên quan đến chế độ ăn uống, sinh hoạt và việc điều trị các bệnh liên quan khác nên nam giới thường dễ mắc bệnh gút hơn nữ giới. Trong độ tuổi từ 30 đến 60, tỷ lệ mắc bệnh gút ở nam giới là 90%, trong khi tỷ lệ mắc bệnh gút ở phụ nữ chỉ là 10%. Bác sĩ Brian F. Sandell (Bệnh viện Cleveland, Ohio, Hoa Kỳ) cho biết: “Rất hiếm khi gặp một phụ nữ ở tuổi tiền mãn kinh hoặc đang điều trị bệnh gút thay thế estrogen. Trước 60 tuổi, nếu họ mắc bệnh gút thì thường là do đến các Yếu tố nguy cơ khác bao gồm thuốc lợi tiểu và các vấn đề về thận."

Tuy nhiên, trên 50 tuổi, sự chênh lệch này bắt đầu thay đổi, nữ giới tăng dần. Ở độ tuổi 70, bệnh gút của phụ nữ giống như nam giới và sau 80 tuổi, bệnh gút của phụ nữ có xu hướng nhiều hơn ở nữ giới.

Nguyên nhân khiến phụ nữ mắc bệnh Gout cao hơn nam giới khi về già

Về nguyên nhân gây bệnh gút thì ở cả nam và nữ đều giống nhau. Cụ thể các lý do như sau:

Nguyên nhân nguyên phát

Đây là nguyên nhân gặp ở hầu hết bệnh nhân gút. Trong đó, quan trọng nhất là do chế độ ăn uống thực phẩm giàu purin. Chúng bao gồm: gan, cật, tôm, cua, lòng đỏ trứng, nấm...

Nguyên nhân thứ phát

Suy thận là một phần nguyên nhân gây bệnh gout ở phụ nữ cao tuổi
Suy thận là một phần nguyên nhân gây bệnh gout ở phụ nữ cao tuổi

Một số ít trường hợp mắc bệnh gút là do bệnh di truyền (hay còn gọi là nguyên nhân di truyền). Nó cũng có thể do tăng sản xuất axit uric hoặc giảm đào thải axit uric, hoặc cả hai. Tình trạng này dẫn đến các tình huống sau:

  • Giảm tỷ lệ acid uric ở cầu thận do bệnh nhân suy thận và các bệnh khác.
  • Do các bệnh về máu, chẳng hạn như bệnh bạch cầu cấp tính.
  • Do sử dụng lâu dài thuốc lợi tiểu, chẳng hạn như thiazide, furosemide, acetamide ...
  • Do sử dụng thuốc kìm tế bào để điều trị một số khối u ác tính, thuốc chống lao (pyrazinamide, ethambutol ...).

Các yếu tố nguy cơ gây nên bệnh

Ngoài những nguyên nhân chính gây bệnh, có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh hoặc tiến triển của bệnh như: béo phì, uống rượu quá nhiều, tăng huyết áp, hội chứng chuyển hóa, tăng insulin máu, kháng insulin.

Nguyên nhân trực tiếp khiến phụ nữ cao tuổi có tỷ lệ mắc gout cao

Sụt giảm nội tiết tố nữ sau mãn kinh là nguyên nhân chính gây bệnh gout
Sụt giảm nội tiết tố nữ sau mãn kinh là nguyên nhân chính gây bệnh gout

Nguyên nhân gia tăng tỷ lệ phụ nữ mới mắc bệnh gút cho đến tuổi 51 là do quá trình sản xuất estrogen trong cơ thể giảm đáng kể ở giai đoạn này. Estrogen là yếu tố giúp thận đào thải axit uric ra khỏi máu qua thận tốt hơn.

Vì vậy, khi estrogen giảm, nồng độ axit uric trong máu có xu hướng tăng cao, đến mức vài năm sau sẽ hình thành các tinh thể urat trong khớp. Theo tuổi tác, tốc độ sản xuất estrogen ở phụ nữ giảm đồng nghĩa với tốc độ tăng acid uric máu khiến tỷ lệ mắc bệnh gút ở phụ nữ cao hơn.

Người ta tin rằng một yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh gút ở phụ nữ là thói quen uống nhiều nước ngọt hơn so với nam giới.

Xem thêm:

Triệu chứng thường gặp khi nữ giới mắc gout

Đau khớp ngón tay chân là triệu chứng thường gặp nhất khi bị gout
Đau khớp ngón tay chân là triệu chứng thường gặp nhất khi bị gout

Bệnh gút ở phụ nữ cũng có các triệu chứng giống như nam giới, bao gồm:

  • Giai đoạn mà axit uric trong máu tăng cao: Thường không có triệu chứng rõ ràng nên rất khó nhận biết căn bệnh này.
  • Gút cấp tính hoặc giai đoạn viêm khớp gút cấp tính: Do axit uric tạo thành các tinh thể trong khoang khớp nên người bệnh thường bị đau và sưng khớp đột ngột, khớp bị nóng quá mức. Cơn đau thường xảy ra vào ban đêm hoặc khi có các yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như căng thẳng, uống rượu và khi một số bệnh mới khởi phát. Sau khoảng 3 đến 10 ngày, dù bạn có được điều trị hay không thì cơn đau cũng sẽ thuyên giảm, đôi khi những cơn đau tiếp theo thậm chí hàng tháng trời vẫn không biến mất.
  • Khoảng thời gian từ khi bắt đầu đau khớp: thông thường chúng ta không nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào và các chức năng khớp vẫn bình thường.
  • Giai đoạn gút mãn tính: Đây là giai đoạn khó chịu nhất của bệnh và kéo dài trong nhiều năm. Người bệnh thường xuyên bị đau nhức xương khớp. Sau một thời gian, các hạt Tophi sẽ xuất hiện xung quanh các khớp xung quanh da và sưng lên thành từng đám. Hạt có thể bị vỡ và cần được xử lý càng sớm càng tốt. Đặc biệt ở nữ giới khi mắc bệnh gút thì bệnh có xu hướng phát bệnh đầu tiên ở đầu gối, ngón tay, cổ tay, đầu ngón tay, tuy nhiên cơn đau thường chậm hơn so với nam giới và dễ xảy ra các cơn đau này ở nhiều khớp.

Các cách chữa bệnh gout ở nữ giới

Nguyên tắc điều trị chung

Việc điều trị bệnh gút ở phụ nữ cần đảm bảo hai nguyên tắc sau:

  • Điều trị viêm chu vi trong cơn gút cấp tính.
  • Ngăn ngừa sự tái phát của bệnh gút, lắng đọng urat ở mô và ngăn ngừa biến chứng. Mục tiêu là điều trị hội chứng tăng acid uric máu, mục tiêu là kiểm soát acid uric của cơ thể dưới 60mg/l không bị gút và không bị gút, kiểm soát acid uric của cơ thể dưới 50mg/l là không bị gút và không bị gút.

Hướng điều trị cụ thể

Duy trì thói quen ăn uống và sinh hoạt khoa học

Duy trì thói quen thể dục hàng ngày để giảm nguy cơ mắc gout
Duy trì thói quen thể dục hàng ngày để giảm nguy cơ mắc gout
  • Người bệnh nên tránh hoặc giảm các thức ăn có nhiều nhân purin như nội tạng động vật, thịt đỏ, tôm, cua… tuyệt đối kiêng rượu bia, để không làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
  • Đồng thời, bệnh nhân gút nên ăn nhiều rau xanh và trái cây, nếu ăn thịt thì không quá 150g / ngày, uống nhiều nước, tốt nhất là 2-4 lít / ngày, tốt nhất là nước khoáng 14% kiềm hoặc kiềm hóa.
  • Nước sinh dục để đạt hiệu quả kiềm hóa acid uric trong máu. Điều này sẽ giúp tăng lượng nước tiểu trong vòng 24 giờ để giảm thiểu sự lắng đọng của urat trong đường tiết niệu.
  • Cần có phương pháp tập luyện phù hợp và thường xuyên để kiểm soát cân nặng hợp lý.

Ngoài ra, phụ nữ mắc bệnh gút cần tránh dùng các loại thuốc làm tăng nguy cơ tăng axit uric, tránh các yếu tố nguy cơ làm khởi phát cơn gút như: căng thẳng, stress, chấn thương,...

Xem thêm:

Điều trị nội khoa

Sử dụng thuốc chống viêm bao gồm:
  • Colchicine, thuốc chống viêm không steroid, glucocorticoid Colchicine. Đây là loại thuốc dùng để giảm gút và kháng viêm, dành cho các cơn gút cấp tính hoặc đợt cấp của bệnh gút mãn tính. Liều lượng chỉ nên dùng khoảng 1mg / ngày mỗi ngày, nhưng nên dùng càng sớm càng tốt (trong vòng 12 giờ đầu kể từ khi bệnh gút khởi phát) để bệnh gút thuyên giảm hiệu quả. Nếu người bệnh có chống chỉ định với thuốc chống viêm không steroid thì liều colchicin lần đầu là 1 mg x 3 lần / ngày, lần thứ 2 là 1 mg x 2 lần / ngày, sau lần thứ 3 là 1. mg / ngày. Trong hai ngày đầu tiên, hãy dùng thử colchicine để theo dõi phản ứng, và điều chỉnh cho phù hợp trong những ngày tiếp theo. Để ngăn ngừa tái phát, nên dùng 0,5-1,2mg / ngày, uống 1-2 lần một ngày trong ít nhất 6 tháng. Tuy nhiên, nếu phụ nữ bị bệnh gút và trên 70 tuổi thì nên giảm liều.
  • Thuốc chống viêm không steroid (indomethacin, ibuprofen, naproxen, diclofenac, ketoprofen, piroxicam): các thuốc này có thể dùng đơn lẻ hoặc phối hợp với colchicin, nhưng đối với trường hợp viêm loét dạ dày tá tràng, chức năng thận của bệnh nhân suy thì chống chỉ định.
  • Corticoid: Khi các loại thuốc trên không hiệu quả có thể dùng corticoid đường uống nhưng nên hạn chế và chỉ dùng trong thời gian ngắn. Sau khi loại trừ khả năng viêm khớp nhiễm trùng, việc tiêm corticosteroid nội khớp phải có chỉ định của chuyên gia.
Sử dụng các thuốc giảm acid uric trong máu:
  • Nhóm thuốc ức chế tổng hợp acid uric: phổ biến nhất là allopurinol, liều lượng tùy thuộc vào nồng độ acid uric trong máu. Bắt đầu từ 100mg / ngày trong 1 tuần, sau đó tăng thêm 200-300mg / ngày. Thuốc chỉ được dùng sau khi bệnh viêm khớp đã thuyên giảm, không được dùng thuốc trong cơn gút cấp, lưu ý các tác dụng phụ của thuốc (như buồn nôn, nhức đầu, sốt nhẹ, dị ứng…).
  • Nhóm thuốc tăng đào thải acid uric: Phổ biến nhất là probenecid liều 250mg-3g / ngày, Sunfinpyrazol liều 100mg-800mg / ngày, Benzbromaron, Benzbriodarone… phát hiện acid uric và nồng độ acid uric dưới đây. 600mg / 24h, Không suy thận, sỏi thận, hạt tophi, gút mãn tính và người trẻ tuổi.

Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật là giải pháp cuối cùng để điều trị gout
Phẫu thuật là giải pháp cuối cùng để điều trị gout

Phẫu thuật là giải pháp loại bỏ hạt Tophi, giải pháp cho người bệnh gút bị biến chứng loét, nhiễm trùng quá nhiều hạt Tophi hoặc hạt Tophi to (ảnh hưởng đến vấn đề thể thao hoặc làm đẹp). Cân nhắc phẫu thuật, và nếu cần, bác sĩ sẽ phẫu thuật cho bệnh nhân. Khắc phục các triệu chứng của bệnh gút là một việc không hề đơn giản, nhất là khi phụ nữ bước vào độ tuổi tiền mãn kinh.Tuy nhiên, nếu biết cách thì vẫn có thể đẩy lùi các triệu chứng này.

Điều quan trọng nhất là chúng ta cần tìm sản phẩm phù hợp, bác sĩ có kinh nghiệm trực tiếp tư vấn ý kiến ​​của bạn, ưu tiên các sản phẩm từ thiên nhiên để tránh tác dụng ngược. Vì vậy, nếu có bất kỳ thắc mắc nào về bệnh gút nữ và cần được bác sĩ tư vấn, bạn có thể liên hệ với bác sĩ bệnh viện nơi có các bác sĩ chuyên môn hiểu biết sâu sắc về bệnh, thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp.

Suy giãn tĩnh mạch ở tay và những phương pháp điều trị hiệu quả

Suy giãn tĩnh mạch tay là một căn bệnh hiếm gặp. Khi mắc bệnh tuy không gây nguy hiểm nhưng lại khiến chúng trở nên khó coi. Chúng tôi sẽ khái quát những thông tin về nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh trong bài viết tiếp theo.

Suy giãn tĩnh mạch tay là gì

Khái niệm bệnh

Người bị giãn tĩnh mạch sẽ xuất hiện các gân xanh ở tay
Người bị giãn tĩnh mạch sẽ xuất hiện các gân xanh ở tay

Các tĩnh mạch ở tay bị suy yếu và giãn ra, kích thước to hơn bình thường khiến các tĩnh mạch giảm chức năng đẩy máu về tim. Các mạch máu xanh uốn cong dưới da cánh tay, đặc biệt là mu bàn tay và cổ tay. Giãn tĩnh mạch thường xảy ra ở chân hoặc hậu môn, nhưng trong nhiều trường hợp, chúng xảy ra ở tay.

Các triệu chứng của giãn tĩnh mạch

Các triệu chứng thường không rõ ràng, người bệnh sẽ cảm thấy không khỏe, các tĩnh mạch bị căng, có cảm giác tê và nặng nề, bệnh suy giãn tĩnh mạch rất hiếm khi xuất hiện ở chân. Khi bệnh tiến triển và mở rộng, các mạch máu xanh sẽ sưng lên dưới da, đặc biệt là mu bàn tay.

Nguyên nhân gây suy giãn tĩnh mạch ở tay và biến chứng

Nguyên nhân gây bệnh giãn tĩnh mạch

  • Tuổi tác là nguyên nhân phổ biến của tình trạng này. Khi chúng ta già đi, các van trong tĩnh mạch suy yếu khiến máu khó lưu thông từ tĩnh mạch về tim, làm dày thành tĩnh mạch và gây ra tình trạng giãn tĩnh mạch.
  • Nhiệt độ môi trường cũng ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn của cơ thể con người, khi nhiệt độ môi trường cao, máu sẽ được bơm vào các mao mạch gần da để làm mát cơ thể và tăng nguy cơ mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch.
Thường xuyên mang vác vật nặng, tập thể dục quá mức có thể gây nên bệnh
Thường xuyên mang vác vật nặng, tập thể dục quá mức có thể gây nên bệnh
  • Khi thực hiện các bài tập thể dục thường xuyên, mang vác vật nặng do áp lực, đặc biệt là các bài tập tay, các tĩnh mạch ở tay thường nở ra và nổi, thậm chí có thể bị vĩnh viễn.
  • Khi không lưu thông máu ở lòng bàn tay, thói quen ngủ ôm tay hoặc mặc áo bó sát thường xuyên có thể gây ra suy giãn tĩnh mạch.
  • Do sự thay đổi nội tiết tố, phụ nữ mang thai có thể làm cho thành mạch máu không ổn định trong thời kỳ mang thai hoặc tiền mãn kinh.
  • Chế độ ăn uống không đủ chất, đặc biệt là chất xơ, vitamin C, vitamin E và thiếu nước cũng có thể ảnh hưởng đến các tĩnh mạch.
  • Đối với những người bị suy giãn tĩnh mạch trong gia đình, yếu tố di truyền cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Các biến chứng của suy giãn tĩnh mạch

Các huyết khối hình thành do giãn tĩnh mạch có thể gây tắc mạch máu
Các huyết khối hình thành do giãn tĩnh mạch có thể gây tắc mạch máu
  • Giãn tĩnh mạch tay có thể gây nhiễm trùng hoặc các bệnh tự miễn dịch.
  • Sự hình thành các cục máu đông dẫn đến tắc nghẽn mạch máu.

Tương tự như thuyên tắc huyết khối bề ngoài, các tĩnh mạch sâu trong da cũng có thể bị tắc nghẽn bởi cục máu đông. Dù là ở tĩnh mạch nông hay tĩnh mạch cảnh sau, khi cục máu đông di chuyển đến các cơ quan như não, phổi có thể gây ra nhiều biến chứng, nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi, nguy hiểm đến tính mạng, từ đó gây ra nhiều nguy hiểm.

Xem thêm: Kem bôi suy giãn tĩnh mạch hiệu quả nhất? Sử dụng như thế nào hiệu quả

Phương pháp điều trị suy giãn tĩnh mạch ở tay

Tùy theo tình trạng của tĩnh mạch tay sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất, tất cả các phương pháp điều trị đều là vấn đề thẩm mỹ.

Phương pháp điều trị nội khoa

Nhiều loại thuốc sẽ được kê cho bệnh nhân, giúp tăng sức bền của thành mạch máu và giảm thiểu sự khó chịu của bệnh nhân.

Phương pháp loại bỏ tĩnh mạch

Phẫu thuật được thực hiện để cắt bỏ phần tĩnh mạch bị giãn nở bằng tay tại một vết rạch nhỏ ở vùng tĩnh mạch bị giãn nở.

Phương pháp laser

Nhiệt lượng do tia laser tạo ra từ thiết bị chuyên dụng được sử dụng để đốt cháy các tĩnh mạch bị giãn.

Phương pháp tiêm xơ cứng

Tiêm thuốc gây xơ để điều trị suy giãn tĩnh mạch
Tiêm thuốc gây xơ để điều trị suy giãn tĩnh mạch

Bằng cách tiêm thuốc vào các tĩnh mạch gây xơ hóa, phương pháp điều trị này có thể giúp người bệnh loại bỏ tình trạng trào ngược gây suy giãn tĩnh mạch. Kích thích các tĩnh mạch thuốc gây ra phản ứng viêm và kết dính với nhau.

Phương pháp tuốt loại bỏ và nối tĩnh mạch

Nó thường được sử dụng khi các tĩnh mạch lớn bị giãn. Việc loại bỏ các tĩnh mạch sẽ không có nhiều tác động, bởi vì các tĩnh mạch khác có thể được thay thế và có thể được sử dụng như các tĩnh mạch đã được loại bỏ.

Vớ y khoa

Vớ y khoa cũng có thể được sử dụng để gây co và hỗ trợ mạch máu chống lại áp lực do máu chảy trên thành mạch gây ra.

Có thể sử dụng kem bôi để điều trị suy giãn tĩnh mạch
Có thể sử dụng kem bôi để điều trị suy giãn tĩnh mạch

Trong trường hợp suy giãn tĩnh mạch tay biến chứng có thể áp dụng các phương pháp điều trị khác. Trường hợp bệnh nhân viêm tĩnh mạch có thể dùng kết hợp thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm và chườm ấm. Đối với những bệnh nhân đã hình thành cục máu đông, có thể kê đơn thuốc giảm đau, chườm ấm hoặc thuốc chống đông máu. Hiện nay, các thực phẩm chức năng có thể được kết hợp để điều trị bệnh. Người bệnh cũng có thể sử dụng các loại kem bôi ngoài da để làm giãn các tĩnh mạch gần da.

Cách phòng tránh bệnh suy giãn tĩnh mạch tay

  • Tập thể dục với cường độ hợp lý và vận động toàn thân thay vì tập trung vào những bộ phận gây mất cân bằng.
  • Thay đổi thói quen sinh hoạt như không ngủ, không mặc quần áo chật, ...
  • Chế độ ăn cần hợp lý, giàu chất dinh dưỡng, đặc biệt là chất xơ, vitamin C, vitamin E. Tránh ăn đồ chiên rán, tránh để cơ thể bị mất nước.
  • Thường xuyên kiểm tra xem có vấn đề gì không.

Trên đây là những thông tin về bệnh suy giãn tĩnh mạch ở tay. Hy vọng những thông tin trong bài viết đã làm hài lòng bạn đọc. Nếu có thắc mắc thêm, mời bạn đọc để lại bình luận ở phía dưới để chúng tôi giải đáp thêm.

Suy giãn tĩnh mạch, nguyên nhân và cách phòng tránh

Bệnh suy giãn tĩnh mạch và những điều cần biết

Suy giãn tĩnh mạch là bệnh về mạch máu ngoại vi. Bệnh không chỉ ảnh hưởng đến nhan sắc mà còn ảnh hưởng đến cuộc sống, nhiều trường hợp phải cắt cụt chi do viêm nhiễm quá nặng.

Giãn tĩnh mạch là gì?

Bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới
Bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới

Suy tĩnh mạch mạn tính là bệnh lý thường gặp do tĩnh mạch về gây giãn tĩnh mạch (d> 3mm), tĩnh mạch hình lưới (d = 1-3 mm) và tĩnh mạch mạng nhện (d <1mm). Ở chi dưới, tĩnh mạch trở về có thể ở tĩnh mạch nông hoặc tĩnh mạch sâu. Các tĩnh mạch bề ngoài bao gồm các tĩnh mạch lớn, tĩnh mạch nhỏ và các nhánh của chúng giữa da và mô cơ và có thể được điều trị bằng phẫu thuật. Các tĩnh mạch sâu liên quan đến tĩnh mạch đùi và các tĩnh mạch sâu khác, nằm dưới mô cơ và rất khó điều trị bằng can thiệp.

Giãn tĩnh mạch nhẹ chỉ gây khó chịu hoặc khó coi, nhưng nặng có thể gây phù nề và cuối cùng là loét.

Xem thêm: Suy giãn tĩnh mạch là gì? Top kem bôi suy giãn tĩnh mạch hiệu quả nhất hiện nay

Hệ thống tĩnh mạch của chi dưới

Hệ tĩnh mạch chi dưới đảm bảo nhận máu từ ngoại biên về tim
Hệ tĩnh mạch chi dưới đảm bảo nhận máu từ ngoại biên về tim

Giải phẫu của hệ thống TMD sau: Hệ thống tĩnh mạch đảm bảo nhận máu từ ngoại vi và đưa về tim thông qua hai hệ thống: Hệ thống tĩnh mạch nông, chịu trách nhiệm cho 1/10 lượng máu trở về tim. Hệ thống tĩnh mạch sâu chịu trách nhiệm về 9/10 lượng máu đến tim. Hai hệ thống tĩnh mạch được nối với nhau bằng các tĩnh mạch ống thông và tĩnh mạch Cơ chế chuyển máu từ tĩnh mạch chi dưới về tim: Nhờ lực đẩy của chân khi đi bộ. Lợi ích từ việc hút khi thở. Nhờ hệ thống van một chiều ngăn dòng chảy ngược.

Khi một trong 3 cơ chế bị hạn chế làm máu không trở về tim được làm máu ứ đọng ở chân gây nên bệnh lý suy tĩnh mạch chi dưới.

Nguyên nhân gây giãn tĩnh mạch

Tĩnh mạch trở về xảy ra khi sự suy van tĩnh mạch ở các tĩnh mạch cảnh làm ngừng dòng máu trong các nhánh tĩnh mạch hiển. Nói chung, các van này điều chỉnh áp lực tĩnh mạch của các chi. Các van không còn hoạt động có thể gây ra tăng áp lực tĩnh mạch và có thể gây ra các triệu chứng. Nếu cơ chế hút máu của bê không tốt có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng hơn.

Trào ngược tĩnh mạch xảy ra khi có suy giãn tĩnh mạch
Trào ngược tĩnh mạch xảy ra khi có suy giãn tĩnh mạch

Sau đây là một số nguyên nhân có thể gây ra bệnh:

  • Yếu tố di truyền: Theo thống kê có khoảng 80% bệnh nhân suy giãn tĩnh mạch là bố mẹ mắc bệnh.
  • Giới tính: Do ảnh hưởng của nội tiết tố nữ, quá trình mang thai và sở thích đi giày cao gót nên tỷ lệ mắc bệnh ở nữ nhiều hơn nam.
  • Tuổi tác: Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch càng cao.
  • Nghề nghiệp: những nghề phải đứng quá lâu hoặc ít vận động như giáo viên, nhân viên kinh doanh, nhân viên văn phòng, ...
  • Cân nặng: tác động đến chân và làm máu lưu thông xuống chân Việc sử dụng thuốc tránh thai cũng là một yếu tố nguy cơ.
  • Các biến chứng sau phẫu thuật như bệnh truyền nhiễm, khối u, tắc mạch, viêm mạch, phải đắp thạch cao lâu ngày hoặc phẫu thuật cố định gãy xương… cũng có thể gây giãn tĩnh mạch.

Triệu chứng của suy giãn tĩnh mạch

  • Đứng quá lâu, các chi dưới sẽ cảm thấy áp lực và mệt mỏi.
  • Đôi khi sưng chân và bàn chân.
  • Đau khi đi bộ Sưng và tím bắp chân và bàn chân.
  • Tê, ngứa chân, cảm giác tồi tệ hơn có thể gây viêm da, xơ cứng và loét.

Chỉ khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng, người bệnh mới tìm cách điều trị. Khi đó, căn bệnh này đã gây ra nhiều biến chứng khó có thể khắc phục triệt để. Vì vậy, khi phát hiện các dấu hiệu của bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Giai đoạn suy van Tĩnh mạch

  • Phân loại lâm sàng CEAP có 7 nhóm (từ C0 – C6) được phân loại theo sự hiện diện của các triệu chứng.

Điều trị suy giãn tĩnh mạch

Tùy từng bệnh nhân và tiến triển của bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định các bài thuốc riêng hoặc kết hợp các phương pháp sau:

Điều trị bảo tồn

  • Sử dụng băng ép và tất ép: Băng và tất ép vào cơ, tạo ra một áp lực rất lớn ở phía dưới và giúp các van tĩnh mạch đóng lại, từ đó giúp máu lưu thông về tim dễ dàng hơn. Hai thiết bị này giúp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh, ngăn ngừa bệnh tái phát và hỗ trợ điều trị ngoại khoa.
  • Thuốc: Sử dụng thuốc chống đông máu, giảm đau và thuốc hỗ trợ tiêm tĩnh mạch theo đúng chỉ định của chuyên gia.
  • Chích xơ: Tiêm dung dịch vào tĩnh mạch gây ra phản ứng viêm và chèn ép tĩnh mạch khiến máu không vào được tĩnh mạch bị giãn nở dẫn đến xơ hóa và không hoạt động được.

Phẫu thuật

Đối với chấn thương tĩnh mạch nông, tĩnh mạch bị giãn được cắt bỏ qua một vết rạch nhỏ. Các hoạt động thường mất khoảng 5-10 phút. Sau ca mổ, bệnh nhân sẽ được băng bó và không được nằm trên giường khoảng ba ngày.

Liệu pháp can thiệp nội mạch

Tại Hoa Kỳ, cắt tĩnh mạch trong phẫu thuật được thay thế bằng cắt đốt bằng nhiệt qua ống thông (EVTL). Phương pháp này sử dụng năng lượng laser hoặc sóng cao tần. EVTL được thực hiện dưới sự hướng dẫn của siêu âm và gây tê tại chỗ. Trong thủ thuật EVTL, một ống thông được đưa vào tĩnh mạch quang cách chỗ nối của xương đùi vài inch. Ống thông được kết nối với một máy phát điện bên ngoài, và khi ống thông được rút ra khỏi tĩnh mạch, nhiệt năng sẽ được giải phóng đến vị trí đặt ống thông. Kết quả là, nơi tĩnh mạch trở về bị loại bỏ, máu chỉ chảy qua các tĩnh mạch "khỏe mạnh" khác. Sau can thiệp nội mạch, siêu âm kiểm tra trong tuần đầu, tập trung vào vùng ở ngã ba tĩnh mạch ngực.

Ngăn ngừa chứng giãn tĩnh mạch

Hạn chế đi giày cao gót phòng suy giãn tĩnh mạch
Hạn chế đi giày cao gót phòng suy giãn tĩnh mạch
  • Không đi lại một chỗ hoặc ngồi quá lâu.
  • Khi nghỉ ngơi, bạn nên nâng cao chân.
  • Ăn nhiều chất xơ và vitamin, uống nhiều nước.
  • Tăng cường vận động, đi bộ khoảng 30 phút mỗi ngày.
  • Bạn có thể massage chân bằng nước nóng hoặc ngâm chân vào nước.
  • Tránh đi giày cao gót.
  • Hạn chế sử dụng thuốc tránh thai.

Tiên lượng

Không có phương pháp điều trị rõ ràng, và chứng giãn tĩnh mạch bao gồm cả phẫu thuật là rất phổ biến. Những người bị loét tĩnh mạch có nguy cơ mắc bệnh và chất lượng cuộc sống kém. Khác với hệ thống tĩnh mạch sâu, huyết khối tĩnh mạch nông rất hiếm gặp và hiếm khi gây thuyên tắc phổi. Suy giãn tĩnh mạch không được điều trị có thể dẫn đến tính thẩm mỹ kém, đó là lý do tại sao mọi người tìm cách điều trị.

Biến chứng

  • Loét tĩnh mạch
  • Đau
  • Kém thẩm mỹ.

Trên đây là những thông tin về bệnh suy giãn tĩnh mạch. Hy vọng bài viết đã cung cấp những thông tin hữu ích cho các bạn. Nếu còn thắc mắc, mời các bạn để lại bình luận phía dưới để chúng tôi giải đáp thêm.

Cách nhận biết sâu răng và phân loại bệnh

Phân loại bệnh sâu răng như thế nào?

Sâu răng là bệnh lý răng miệng phổ biến mà mắc phải ở mọi độ tuổi, đặc biệt ở trẻ nhỏ. Nguyên nhân chủ yếu là do không chăm sóc răng miệng thường xuyên, khiến cho những vụn thức ăn tích tụ thành mảng bám và tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Sâu răng đa phần gặp phải tại răng hàm gây đau nhức. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, vi khuẩn sẽ phá huỷ cấu trúc của răng và dẫn đến một số bệnh nha chu khác như: nướu bị tổn thương, viêm chân răng, nhiễm trùng, răng lung lay, thậm chí là rụng răng. Các chuyên gia hàng đầu ngành nha khoa đã phân chia ra 3 mức độ sâu răng, bao gồm: sâu răng độ 1, sâu răng độ 2 và sâu răng độ 3. Mỗi giai đoạn đều có những triệu chứng, tác hại và cách điều trị khác nhau. Để hiểu rõ hơn, mời quý vị tham khảo bài viết sau.

Mức độ nặng nhẹ của sâu răng

Sâu răng độ 1 (Mức độ nhẹ)

Sâu răng mức độ 1
Sâu răng mức độ 1

Sâu răng mức độ nhẹ còn được gọi là sâu răng độ 1. Dấu hiệu dễ nhìn thấy nhất của sâu răng giai đoạn đầu chính là sự xuất hiện của những vệt trắng đục hoặc lốm đốm màu đen (hoặc nâu) trên bề mặt răng. Ở giai đoạn này, bệnh nhân sẽ rất dễ chủ quan vì vẫn chưa cảm thấy đau nhức hay khó chịu.

Cách xử lý giai đoạn sâu răng ở giai đoạn này khá đơn giản, bạn nên thường xuyên răng miệng một cách cẩn thận và tốt nhất nên đến nha khoa để loại bỏ vôi răng định kỳ 6 tháng/lần để tránh bệnh chuyển biến sang sâu răng độ 2.

Sâu răng độ 2 (Sâu răng đã ăn vào tuỷ)

Sâu răng mức độ 2
Sâu răng mức độ 2

Ở giai đoạn này, vi khuẩn sâu răng đã bắt đầu tấn công vào trong cấu trúc tủy răng và dẫn đến sự phá hủy men răng . Khiến cho bệnh nhân cảm thấy đau răng khi ăn uống và gây bất tiện cho sinh hoạt hàng ngày.

Nếu như bạn đang gặp phải những triệu chứng sâu răng độ 2, thì hãy đến cơ sở nha khoa để bác sĩ thực hiện trám răng càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ dùng dụng cụ nha khoa chuyên dụng để làm sạch vết sâu để ngăn chặn vi khuẩn sâu răng phát triển. Sau đó đắp vật liệu trám răng vào lỗ sâu, nhằm khôi phục lại cấu trúc răng mất và hạn chế vi khuẩn tiếp tục ăn sâu vào tuỷ răng (sâu răng độ 3).

Xem thêm:

Sâu răng là gì? Thuốc trị sâu răng hiệu quả nhất

Viêm lợi là gì? Thuốc trị viêm lợi tốt nhất hiện nay

Thuốc trị viêm nha chu hiệu quả nhất hiện nay

Sâu răng độ 3 ( Sâu đến tủy răng)

Sâu răng mức độ 3
Sâu răng mức độ 3

Trong các loại sâu răng thì mức độ sâu răng độ 3 được cảnh báo là nguy hiểm đến sức khoẻ nhất.

Khi bạn có thể cảm nhận những cơn đau nhức, thậm chí đau dữ dội lúc về đêm thì có nghĩa là tình trạng bệnh của bạn đã chuyển sang mức độ sâu răng nặng. Vi khuẩn sẽ ăn sâu vào vị trí đáy chân răng, hình thành ổ viêm nhiễm và gây ra tình trạng viêm tủy răng. Đây là nguyên nhân chính làm tăng nguy cơ áp xe răng, sâu răng hàm nặng, thậm chí là mất răng, nhiễm trùng máu.

Khi sâu răng đã diễn biến đến mức độ nghiêm trọng, bạn cần đến khoa để nha sĩ xử lý kịp thời. Nếu như chân răng chưa bị vi khuẩn tấn công đến, bác sĩ sẽ áp dụng phương án trám răng để phục hồi vết sâu. Còn nếu tủy răng đã bị phá huỷ nhiều thì bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bỏ răng để tránh nhiễm trùng xương hàm.

Phòng ngừa bệnh Sâu răng

Vệ sinh răng miệng sạch là cách tốt nhất phòng ngừa sâu răng
Vệ sinh răng miệng sạch là cách tốt nhất phòng ngừa sâu răng

Vệ sinh răng miệng tốt có thể giúp tránh sâu răng, dưới đây là một số lời khuyên để giúp ngăn ngừa sâu răng gồm:

  • Đánh răng bằng kem đánh răng có fluoride sau khi ăn hoặc uống. Đánh răng ít nhất hai lần một ngày và lý tưởng nhất sau mỗi bữa ăn, sử dụng kem đánh răng có chứa fluoride. Để làm sạch giữa răng của bạn, dùng chỉ nha khoa hoặc sử dụng bàn chải kẽ răng (interdental cleaner).
  • Khám răng định kỳ. Làm sạch răng chuyên nghiệp và kiểm tra răng miệng thường xuyên, có thể giúp ngăn ngừa bệnh sâu răng hoặc phát hiện sớm.
  • Trám răng là phương pháp được sử dụng để khôi phục lại những chiếc răng đã bị hư hỏng do sâu răng gây nên, đem lại chức năng bình thường như răng tự nhiên. Để thực hiện việc trám răng, đầu tiên người bệnh sẽ được nha sĩ loại bỏ các chất liệu gây sâu răng, làm sạch vùng bị ảnh hưởng, sau đó sẽ dùng chất chuyên dụng lấp kín vùng khoảng trống. Bằng cách đó sẽ ngăn cản được sự xâm nhập của vi khuẩn trên bề mặt răng. Trám răng giúp cải thiện tình trạng sâu răng, đưa răng trở về tình trạng ban đầu, hạn chế sâu răng quay lại. Phương pháp này không gây ảnh hưởng đến cấu trúc của răng cũng như hàm mặt, bởi không cần mài cùi hay chụp răng. Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) khuyến nghị sử dụng chất trám răng cho tất cả trẻ em trong độ tuổi đi học. Chất bịt kín có thể tồn tại trong vài năm trước khi chúng cần được thay thế, nhưng chúng cần được kiểm tra thường xuyên.
  • Uống một ít nước máy. Hầu hết các nguồn cung cấp nước công cộng đã bổ sung fluoride, có thể giúp giảm sâu răng đáng kể. Nếu chỉ uống nước đóng chai không chứa fluoride, sẽ bỏ qua các lợi ích của fluoride.
  • Tránh ăn vặt thường xuyên. Bất cứ khi nào ăn hoặc uống đồ uống không phải là nước, thì sẽ giúp vi khuẩn miệng tạo ra axit có thể phá hủy men răng. Nếu ăn nhẹ hoặc uống nước ngọt có gas thường xuyên thì răng sẽ  bị tấn công liên tục.
  • Ăn thực phẩm tốt cho răng. Một số thực phẩm và đồ uống tốt cho răng hơn những loại khác. Tránh các thực phẩm bị mắc kẹt trong các rãnh và hố răng trong thời gian dài hoặc đánh răng ngay sau khi ăn. Tuy nhiên, thực phẩm như trái cây và rau quả tươi làm tăng lưu lượng nước bọt và cà phê không đường, trà và kẹo cao su không đường giúp rửa trôi các mảng thức ăn.
  • Cân nhắc điều trị bằng fluoride. Nha sĩ có thể đề nghị phương pháp điều trị bằng fluoride định kỳ, đặc biệt là nếu người bệnh không nhận đủ fluoride thông qua nước uống có fluoride và các nguồn khác.
  • Phương pháp điều trị kết hợp. Nhai kẹo cao su dựa trên xylitol cùng với fluoride theo toa và nước rửa kháng khuẩn có thể giúp giảm nguy cơ sâu răng.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Sâu răng

Kiểm tra răng miệng thường xuyên giúp phát hiện sâu răng sớm
Kiểm tra răng miệng thường xuyên giúp phát hiện sâu răng sớm

Nha sĩ thường có thể phát hiện sâu răng bằng cách:

  • Hỏi về triệu chứng đau răng và sự nhạy cảm của răng
  • Kiểm tra miệng và răng của người bệnh bằng dụng cụ nha khoa
  • Chụp X-quang nha khoa có thể cho thấy mức độ sâu răng. Chụp X-Quang nha khoa sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Đúng là tia X có khả năng gây nhiễm xạ có hại cho sức khỏe của con người nghiêm trọng nếu tiếp xúc nhiều lần. Tuy nhiên, trong y tế và nha khoa thì cường độ được dùng để chụp X-Quang rất nhỏ và được kiểm soát. Phòng chụp thường được bảo vệ với áo và vách chì giúp hấp thụ tối đa các tia tán xạ. Các trợ lý trong phòng chụp được đào tạo bài bản và có chuyên môn trong lĩnh vực này sẽ tiến hành chụp X-ray một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Các biện pháp điều trị bệnh Sâu răng

Kiểm tra thường xuyên có thể xác định sâu răng và các tình trạng răng miệng khác trước khi chúng gây ra các triệu chứng đáng lo ngại và dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hơn. Người bệnh cần khám sức khỏe răng miệng sớm thì càng có cơ hội đảo ngược các giai đoạn sớm nhất của sâu răng và ngăn chặn sự tiến triển của nó. Điều trị sâu răng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Lựa chọn điều trị bao gồm:

  • Phương pháp điều trị bằng florua. Nếu sâu răng chỉ mới bắt đầu, phương pháp điều trị bằng fluoride có thể giúp khôi phục lại men răng và đôi khi có thể đảo ngược trong giai đoạn rất sớm. Các phương pháp điều trị fluoride như sử dụng nước máy, kem đánh răng và nước súc miệng. Các phương pháp điều trị bằng florua có thể là chất lỏng, gel, bọt hoặc vecni được chải lên răng hoặc đặt trong một khay nhỏ vừa với răng của người bệnh.
  • Trám. Chất trám, còn được gọi là phục hình, là lựa chọn điều trị chính khi sâu răng đã tiến triển vượt qua giai đoạn sớm nhất. Chất trám được làm bằng các vật liệu khác nhau, chẳng hạn như nhựa composite có màu răng, hỗn hợp sứ hoặc nha khoa là sự kết hợp của một số vật liệu.
    Trám răng là cách điều trị sâu răng hiệu quả
    Trám răng là cách điều trị sâu răng hiệu quả
  • Bọc răng sứ. Đối với sâu răng rộng hoặc răng yếu, người bệnh có thể cần bọc răng - một lớp phủ toàn bộ thân răng. Răng sứ có thể được làm bằng vàng, sứ cường độ cao, nhựa, sứ nung chảy với kim loại hoặc các vật liệu khác.
  • Nhổ răng. Một số răng bị sâu răng nghiêm trọng đến mức chúng không thể phục hồi và phải được loại bỏ. Nhổ răng có thể để lại một khoảng trống sẽ làm cho các răng khác bị dịch chuyển, xô lệch.

Sâu răng gây đau nhức và mất thẩm mỹ nên ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống nên phòng ngừa bằng cách vệ sinh răng miệng sạch sẽ là hiệu quả nhất. Khi đã mắc bệnh thì cần phát hiện sớm và điều trị đúng cách để tránh những phiền toái không đáng có.

Mụn cóc và những cách điều trị tại nhà hiệu quả

Mụn cóc, cách phòng tránh và điều trị tại nhà hiệu quả

Đa phần các trường hợp mụn cóc là lành tính, đôi khi có thể tự biến mất sau một thời gian. Tuy nhiên nếu mụn cóc gây đau đớn, phát triển nhanh và lây lan sang các vùng da khác, hoặc mụn cóc sinh dục thì cần điều trị mụn cóc bằng phương pháp thích hợp.

Tổng quan về điều trị mụn cóc

Hình ảnh mục cóc trên da
Hình ảnh mục cóc trên da

Mụn cóc là một bệnh ngoài da gây ra bởi một số chủng virus HPV. Trong quá trình mắc bệnh, đôi khi mụn cóc tự nhiên biến mất sau khoảng 6 tháng xuất hiện mà không cần điều trị. Tuy nhiên trường hợp này không phổ biến, chủ yếu chỉ xảy ra ở trẻ em. Mặc dù đa phần là lành tính, nhưng vẫn có nhiều mụn cóc càng để lâu càng có xu hướng lây lan nhiều hơn, hoặc rất dễ tái phát trở lại. Do đó tiến hành các biện pháp điều trị sớm là việc cần thiết nên làm.

Những dấu hiệu cho thấy cần phải chữa mụn cóc là:

  • Gây đau đớn;
  • Phát triển nhanh và lây lan sang các vùng da khác;
  • Mụn cóc mọc ở bộ phận sinh dục;
  • Có triệu chứng đi kèm;
  • Đã tồn tại hơn 2 năm.
    Bàn tay bị mụn cóc
    Bàn tay bị mụn cóc

Mục tiêu điều trị mụn cóc là tiêu diệt virus và loại bỏ các nốt mụn mà không để lại mô sẹo. Việc lựa chọn biện pháp xử lý mụn cóc phụ thuộc vào loại mụn, vị trí và triệu chứng của từng trường hợp. Nếu tìm hiểu, người bệnh sẽ thấy có nhiều phương pháp chữa mụn cóc theo mẹo trong dân gian. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có cách nào được y học công nhận là đáng tin cậy hoàn toàn. Hơn nữa có nhiều người đã thử áp dụng hình thức điều trị mụn cóc không chính thống này và cũng không nhận được hiệu quả như mong muốn. Chính vì vậy khi bị mụn cóc, người bệnh nên đến bệnh viện có chuyên khoa da liễu để được bác sĩ thăm khám và tư vấn cách chữa mụn cóc thích hợp.

Xem thêm: 

Cách giảm nguy cơ lây lan mụn cóc

Không sử dụng đồ dùng cá nhân chung để tránh lây bệnh mụn cóc
Không sử dụng đồ dùng cá nhân chung để tránh lây bệnh mụn cóc

Đôi khi mụn cóc sẽ quay trở lại nhanh do nốt “mụn mẹ” đã phát tán virus và tạo các “mụn con” ở xung quanh. Mụn cóc con có kích thước quá nhỏ nên không thể phát hiện được khi điều trị. Vì vậy, nên chữa mụn cóc sớm ngay khi vừa phát hiện để tránh hiện tượng tự lây nhiễm như trên. Một số trường hợp đặc biệt, sau khi điều trị mụn cóc mẹ vài tuần thì những mụn cóc con cũng tự biến mất mà không cần can thiệp.

Người bệnh cần ghi nhớ một số lưu ý sau đây để tránh lây lan cũng như tái phát sau khi điều trị mụn cóc:

  • Không gãi, dùng dao lam rạch, cạo hoặc kim châm khu vực có mụn để tránh nhiễm trùng và lây lan virus;
  • Không dùng chung dụng cụ cắt móng tay, tốt nhất là sử dụng đồ cá nhân riêng để tránh lây nhiễm mụn cóc
  • Giữ khu vực có mụn (như bàn tay, chân, ...) khô ráo vì mụn cóc khó kiểm soát trong môi trường ẩm ướt;
  • Rửa tay kỹ sau khi chạm vào mụn cóc;
  • Tuân thủ lời dặn dò của bác sĩ sau điều trị;
  • Tự theo dõi nốt mụn hằng ngày trong 2 - 4 tuần để phát hiện kịp thời dấu hiệu tái phát. Nếu có, cần điều trị lại càng nhanh càng tốt, ngăn chặn tái phát trước khi virus HPV lây nhiễm ra những vùng da lân cận;
  • Nhờ bác sĩ tư vấn về việc tiêm phòng vắc-xin HPV để giúp ngăn ngừa mụn cóc và hạn chế nguy cơ mắc một số loại ung thư khác cũng do virus này gây ra.

Điều trị mụn cóc tại nhà

Mụn cóc khiến bạn cảm thấy khó chịu và đau đầu để tìm cách loại bỏ chúng. Chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn những cách điều trị mụn cóc tại nhà vừa đơn giản lại vừa hiệu quả để bạn tham khảo.

Băng keo hoặc axit salicylic

Dán băng keo điều trị mụn cóc
Dán băng keo điều trị mụn cóc

Nhiều người thường không điều trị mụn cóc, trừ khi chúng rất xấu xí hoặc gây đau đớn.

Thông thường, việc điều trị mụn cóc ở nhà với băng keo hoặc axit salicylic khá an toàn. Tuy nhiên, trong trường hợp tình trạng mụn cóc không cải thiện trong vòng 2 tuần, bạn hãy đi khám bác sĩ.

Nếu con bạn bị mụn cóc, việc điều trị có thể không cần thiết, bởi vì mụn cóc thường tự biến mất. Tuy nhiên, nếu mụn cóc xuất hiện trên mặt hay bộ phận sinh dục của trẻ sẽ gây đau đớn và lan rộng, bạn nên đưa bé đến gặp bác sĩ để được điều trị.

Tỏi

Cách trị mụn cóc bằng tỏi nhờ hoạt tính azooene, diallil-trisulfide, dianllil disulfide và hoạt chất lưu huỳnh có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, kháng viêm, sát trùng và hỗ trợ đánh bay mụn cóc khá hiệu quả. Ngoài ra, hoạt tính allicin trong tỏi giúp da trở nên trắng sáng, mịn màng, tăng cường sức đề kháng, hạn chế sự phát triển của các loại vi khuẩn gây bệnh ngoài da, giúp các mô tế bào trên da trở nên khỏe mạnh.

Vỏ chuối

Điều trị mụn cóc bằng vỏ chuối
Điều trị mụn cóc bằng vỏ chuối

Vỏ chuối tưởng chừng như thứ bỏ đi nhưng lại chứa nhiều vitamin B6, B12, magiê, kali và đặc biệt là lutein. Với cách trị mụn cóc ở chân, tay hiệu quả này, bạn chỉ cần rửa qua mụn cóc bằng nước muối, sau đó xoay nhuyễn phần vỏ vàng để đắp lên mặt qua đêm.

Lưu ý, để cố định vỏ chuối trên nốt mụn, bạn có thể sử dụng một miếng gạc hoặc lấy khăn khô quấn lại.

Ngâm nước nóng

Ngâm mụn cóc trong nước nóng sẽ giúp làm mềm mụn cóc, chống lại các virus và ngăn ngừa nhiễm trùng. Bạn cũng có thể thêm vào một chút giấm trắng hoặc muối tinh để giúp điều trị hiệu quả.

Nha đam

Bạn dùng gel lô hội đắp lên vùng da bị nổi mụn cóc hoặc có thể dùng miếng vải quán quanh vùng da có đắp lô hội để cố định trong một giờ. Bạn nên làm liên tục cho đến khi có kết quả.

Mầm khoai tây tươi

Ít ai biết rằng mầm khoai tây lại có khả năng hạn chế được những nốt mụn cóc mất thẩm mỹ đơn giản và hiệu quả.

Để trị mụn cóc bằng mầm khoai tây, bạn thực hiện như sau: bạn cắt mầm hoặc khoai tây tươi rửa sạch. Sau đó, bạn chà xát vào những vùng da bị ảnh hưởng bởi mụn cóc nhiều lần mỗi ngày. Áp dụng đều đặn và liên tục trong các tuần tiếp theo, bạn sẽ thấy bất ngờ về hiệu quả đạt được.

Sung tươi

Nước trái cây sung có khả năng làm xẹp mụn cóc và giảm sưng đau, vì chúng chứa nhiều chất chống oxy hóa và có khả năng kháng virus trong nước. Không chỉ có vậy, nước trái sung cũng giúp ngăn chặn sự nhiễm trùng do mụn cóc gây ra, giúp ngăn ngừa mụn cóc lây lan một cách hiệu quả.

Lá húng quế

Trong lá cây húng quế chứa những hợp chất diệt virus. Đâm nhuyễn lá cây húng quế, pha thêm ít nước đắp lên mụn cóc. Thay mới khi chỗ lá cây húng quế khô, thực hiện liên tục trong vòng một tuần.

Nếu bạn bị tiểu đường hoặc mắc bệnh động mạch ngoại vi, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thử điều trị mụn cóc tại nhà.

Mụn cóc là những nốt mụn xấu xí nhưng hầu như không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe. Tùy từng trường hợp mà bạn có thể quyết định biện pháp điều trị phù hợp cho mình. Tuy nhiên, dù với biện pháp nào, bạn cũng nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi thực hiện để đảm bảo an toàn nhé.

Biên chứng của gout nguy hiểm như thế nào

Gout là bệnh rồi loạn chuyển hóa thường gặp, điều đáng nói là chất lượng cuộc sống ngày càng tăng lên dẫn đến người dân sử dụng các thực phẩm nhiều purin, đạm như thịt bò, thịt gà, hải sản, nấm, măng... càng nhiều, kèm theo đó là công việc bận rộn khiến việc dành thời gian tập thể dục, thể thao càng ít đi. Đó là những nguyên dân chủ yếu dẫn tới số lượng bệnh nhân Gout ngày càng tăng lên. Bệnh gout nếu không điều trị đúng cách còn để lại những hậu quả nặng nề, gây tàn phá khớp và tổn thương các cơ quan trong cơ thể. Những biến chứng của bệnh gout khiến cho người dân có những thắc mắc như bệnh gout có chữa được không? Có nguy hiểm tới tính mạng không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin về biến chứng của bệnh gout.

Biến dạng khớp

biến chứng Gout

Gout có khả năng gây biến dạng khớp

Khớp là phần bị tổn thương đầu tiên và bị ảnh hưởng nhiều nhất khi người bệnh mắc phải Gout. Sự lắng đọng các tinh thể urat tại các mô sụn khớp đau nhức, kèm theo cứng khớp... Lâu dần sẽ dây biến dạng khớp.

Tổn thương khớp xuất hiện trong giai đoạn muộn, trong thể nặng hoặc thể tiến triển của bệnh. Có khi việc điều trị chưa thích đáng sẽ dẫn tới những tổn thương khớp nặng nề hơn.

Ban đầu các khớp bị tổn thương chủ yếu ở chi dưới như khớp bàn ngón chân, khớp cổ chân, khớp gối. Sau đó gặp cả các khớp ở chi trên như khớp bàn ngón tay, cổ tay, khớp khuỷu hoặc khớp vai. Do bị sưng đau biến dạng nhiều khớp như vậy có thể nhầm với triệu chứng của viêm khớp dạng thấp.

Sự biến dạng khớp còn do các hạt tophi gồ ghề bám xung quanh khớp. Chúng được miêu tả như hình ảnh “rễ cây”, “củ khoai”, gây vô cảm, mất thẩm mỹ hạn chế vận động và mất chức năng của khớp.

Xem thêm: 

Mất chức năng bàn tay, bàn chân, nguy cơ tàn phế

Các khớp bàn ngón tay, khớp cổ tay bị hủy hoại lâu ngày dẫn tới cứng khớp, xơ hóa dây chằng bao hoạt dịch… Vận động bàn tay, ngón tay của bệnh nhân trở nên khó khăn. Cản trở bệnh nhân thực hiện các động tác sinh hoạt hàng ngày. Như chải đầu, cầm đũa, xúc thìa… Do vậy ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Sự hủy hoại và biến dạng của các khớp ở chi dưới làm các khớp hoạt động kém linh hoạt, cứng khớp. Hậu quả bệnh nhân di chuyển khó khăn, thậm chí gây tàn phế cho người bệnh.

Nhiễm trùng hạt tophi

Hạt tophi hình thành do sự tích lũy muối urat sodium kết tủa trong mô liên kết. Sự tích lũy tăng dần theo nhiều năm tạo thành các khối nổi lên dưới da. Các khối này không đau, bề mặt gồ ghề, kích thước thay đổi từ rất nhỏ 0,5 mm đường kính tới 10 cm. Ngoài hậu quả gây biến dạng và hạn chế vận động khớp, hạt tophi khi bị nhiễm trùng cũng rất đáng lo ngại.

Nguyên nhân nhiễm trùng do hạt tophi ở những vị trí tỳ đè dễ cọ xát như bàn chân, bàn tay, khuỷu. Hoặc bệnh nhân tự chọc vào hạt tophi của mình. Dẫn đến loét và dò, vỡ ra chảy dịch. Đây là con đường cho vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng hạt tô phi.

nhiễm trùng hạt tophi

Nhiễm trùng hạt tophi

Nhiễm trùng hạt tophi là một biến chứng thường gặp (Ảnh internet)

Biểu hiện nhiễm trùng hạt tophi gồm:

  • Hạt tô phi dò, vỡ, chảy ra chất dịch màu trắng đục, có thể lẫn mủ màu vàng đục, không mùi hoặc có mùi hôi.
  • Các khớp lân cận có thể sưng, nóng, đỏ, đau biểu hiện một cơn gút cấp kèm theo.
  • Bệnh nhân có sốt, kèm rét run, môi khô lưỡi bẩn, hơi thở hôi.

Biến chứng sỏi thận

Biến chứng sỏi thận của Gout

Gout gây ra biến chứng sỏi thận

Tinh thể urat lắng đọng rải rác ở tổ chức kẽ thận, bể thận, niệu quản. Lâu ngày hình thành sỏi uric. Đây là một loại sỏi không cản quang có thể phát hiện qua siêu âm hệ thận tiết niệu. Sỏi có hình dáng xù xì, kích thước thay đổi, nằm ở vị trí như trong đài bể thận. Hoặc gặp sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo.

Sỏi uric gây tắc nghẽn đài bể thận, ứ nước ứ mủ ở thận. Ngoài ra có thể dẫn tới tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu máu do sự cọ sát của sỏi. Đôi khi bệnh nhân gặp cơn đau quặn thận dữ dội do sỏi di chuyển gây ra.

Bệnh thận mạn tính

Bệnh thận mạn tính là biến chứng thường gặp và nguy hiểm trên những người bị gout mãn tính. Bệnh thận mạn tính làm suy giảm chức năng lọc cầu thận dẫn tới giảm độ lọc của acid uric. Nồng độ acid uric trong máu tăng cao tích tụ lại làm trầm trọng thêm bệnh lý thận. Tạo nên một vòng xoắn bệnh lý nặng nề liên quan chặt chẽ với nhau.

Mức độ suy thận càng nặng, như trong giai đoạn cuối có thể đòi hỏi phải chạy thận nhân tạo lọc máu. Do đó làm tăng nguy cơ các biến chứng nguy hiểm khác cho cơ thể, trong đó có tử vong.

Biến chứng tim mạch

Các nguy cơ bị tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim… tăng lên ở những người bị bệnh gout.

Biến chứng liên quan đến điều trị bệnh

– Các biến chứng do dùng thuốc chống viêm giảm đau: Như viêm loét dạ dày tá tràng, suy gan, suy thận, xuất huyết tiêu hóa…

– Các biến chứng do dùng colchicin: Gây tiêu chảy cấp, đặc biệt khi dùng quá liều.

– Các biến chứng do dị ứng thuốc: Bệnh nhân bị gout thường có cơ địa rất dễ bị dị ứng. Thậm chí có bệnh nhân dị ứng tất cả các thuốc điều trị gout. Thường hay gặp hơn cả là dị ứng với allopurinol.

– Các biến chứng do dùng corticoid: Loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, hội chứng Cushing do thuốc…

– Các biến chứng do dùng thuốc nam, thuốc bắc, thuốc không rõ nguồn gốc: Gây dị ứng thuốc, ngộ độ thuốc, suy gan, suy thận…

Những biến chứng của bệnh gout gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, khả năng lao động cũng như sinh hoạt của người bệnh. Thậm chí có những biến chứng đe dọa tới tính mạng bệnh nhân. Biết được các biến chứng của bệnh gout gây nên, người bệnh có thể chủ động phòng ngừa và hạn chế biến chứng xảy ra.

Nấm móng và cách điều trị bằng phương pháp dân gian

Bệnh Nấm móng chân còn được gọi là nấm móng, là nhiễm nấm ở phần móng chân. Đây là một bệnh nhiễm trùng xâm nhập vào các vết nứt trên móng hoặc vết cắt trên da, có thể làm cho móng chân thay đổi màu sắc hoặc dày hơn. Bệnh cũng có thể gây đau. Vì thế, hãy cùng Nhà thuốc Kim Thủy tìm hiểu thêm về loại bệnh này nhé.

Nguyên nhân gây nấm móng chân

Nấm móng chân
Nấm móng chân

Bệnh nhiễm trùng nấm móng tay chân, nấm lây nhiễm xảy ra ở một hoặc nhiều móng chân, tay. Nhiễm bệnh nấm móng có thể bắt đầu như một đốm trắng hoặc vàng dưới các đầu móng tay hoặc móng chân.

Nấm móng là một bệnh thường thấy ở những người thường xuyên tiếp xúc với nước. Bệnh làm móng bị hư hủy xấu xí, có khi mưng mủ, đau ảnh hưởng đến năng suất làm việc.

Nhiễm nấm móng có thể khó điều trị, và nhiễm trùng có thể tái diễn. Bệnh do nhiều loại vi nấm gây ra, có thể kể hai nhóm chính là: Nấm sợi tơ (Dermatophytes) và nấm hạt men (Candida).

Nấm và vi khuẩn sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ bám vào các tế bào da của chúng ta, gặm nhấm khiến da bị bong tróc, chuyển màu, ngứa ngáy hay nổi mẩn đỏ. Chính vì thể, chúng ta sẽ bị đau nhức ở phần móng rất khó chịu.

Xem thêm: thuốc trị nấm móng tay, chân hiệu quả nhất

Nấm móng chân có những triệu chứng gì

Biểu hiện của nấm móng chân
Biểu hiện của nấm móng chân
  • Nấm dưới móng ở ngón và 2 bên móng: Đặc điểm là dày sừng ở dưới móng, tiêu móng gây tách móng ra khỏi giường móng, viêm da quanh móng. Nguyên nhân thường gặp nhất là do nấm Trichophyton rubrum.
  • Nấm bề mặt: Gây rối loạn sắc tố của móng, thường có màu trắng hoặc màu đen. Thường do nấm Trichophyton mentagrophytes và Interdigitale.
  • Nấm móng có teo móng: Tổn thương tất cả các thành phần cảu móng, có xu hương lan tất cả các móng.
  • Thể thông thường: Với bệnh nấm móng thông thường không có triệu chứng rõ rệt ở giai đoạn đầu. Người bệnh có thể quan sát sẽ thấy móng mất đi độ bóng và trở nên giòn.

Cách chữa nấm móng chân bằng dân gian

Chữa nấm móng chân bằng tỏi

Chữa nấm móng chân bằng tỏi
Chữa nấm móng chân bằng tỏi

Trong tỏi có rất nhiều thành phần kháng chuẩn, diệt nấm tự nhiên từ chất allicin. Chính vì thế, khi sử dụng tỏi điều trị nấm móng chân, bạn sẽ thấy móng cứng và mọc lại nhanh hơn.

Cách thực hiện:

Cần chuẩn bị một củ tỏi tươi và chén nước ấm pha sẵn. Sau đó làm theo hướng dẫn sau:

  • Bóc toàn bộ lớp vỏ ra rồi giã nhuyễn.
  • Cho toàn bộ lượng tỏi vào nước rồi đun sôi trong 10 phút
  • Ngâm phần nấm móng chân vào hỗn dịch này tầm 20 phút rồi lau sạch
  • Duy trì thực hiện công thức này 1 lần/ngày để đạt được hiệu quả tối đa

Chữa nấm móng tay chân từ dầu dừa

Dầu dừa có hàm lượng Lonoleic acid kháng viêm rất tốt nên bạn hãy sử dụng để điều trị nấm móng chân. Chúng không những giúp móng mọc nhanh hơn mà còn hỗ trợ lọa bỏ nấm gây bệnh.

Cách thực hiện:

  • Làm sạch móng nấm bằng cồn 90 độ hay oxy già
  • Thoa lớp dầu dừa xung quanh vị trí nấm móng rồi massage nhẹ để tinh chất thẩm thấu vào sâu bên trong
  • Thực hiện đều đặn 2 lần/ngày

Chữa nấm móng chân từ giấm táo

Chữa nấm móng chân bằng giấm táo
Chữa nấm móng chân bằng giấm táo

Đây là một trong những cách chữa nấm móng chân từ dân gian khá phổ biến. Trong giấm táo cónhiều Protein và axid nên tiêu diệt nấm mau lẹ. Ngoài ra, giấm táo có nhiều vitamin nên giúp kháng viêm, hạn chế sự phát triển lây lan của nấm.

Cách thực hiện:

  • Cho lượng giấm táo và muối vừa đủ vào trong nồi đun sôi lên tầm 3 – 4 phút
  • Để dung dịch nguội rồi nhúng toàn bộ phần nấm móng chân vào khoảng 15 phút
  • Duy trì thực hiện 3 – 4 lần/tuần để phát huy tối đa công dụng

Trên đây là những thông tin về bệnh nấm móng chân và các cách điều trị bằng phương pháp dân gian hữu hiệu. Hy vọng bài viết đã mang lại những thông tin hữu ích cho các bạn.

Mụn cóc và những cách điều trị hiệu quả nhất hiện nay

Biểu bì biến dạng do virus HPV
Biểu bì biến dạng do virus HPV

Mụn cóc là dạng mụn phát triển trên da gây bởi virus human papillimavirus (HPV). Virus này khiến các tế bào trên lớp ngoài của da nhanh chóng phát triển. Bệnh có thể mắc ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên 2 đối tượng dễ mắc nhất là trẻ em hoặc người bị suy giảm hệ miễn dịch. Virus gây bệnh thường xuất hiện tại các vùng ấm - ẩm mốc và có thể lây lan sang người khác khi tiếp xúc với hạt mụn này nhiều hoặc sử dụng chung đồ vật như khăn lau, quần áo... Vậy làm sao để phân biệt được mụn có và các phương pháp nào điều trị hiệu quả nhất hiện nay. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu bài viết sau đây.

Xem thêm: 

Các dạng mụn cóc

Mụn cóc có được chia thành 2 loại phân biệt: mụn có phẳng và mụn cóc thông thường.

Dạng mụn cóc phẳng (plane warts)

Mụn cóc phẳng

Mụn cóc phẳng

Là những sẩn nhỏ hơi nhô cao trên mặt da, nhìn và sờ kỹ mới phát hiện được. Kích thước từ 1mm đến 5mm, màu vàng nâu, bề mặt trơn láng. Loại mụn cóc này thường lây lan nhanh nên thường có vài chục đến hàng trăm cái mọc trên da, có khi mọc thành vệt dài gọi là hiện tượng Koebner. Vị trí thường gặp ở lưng bàn tay, cẳng tay, mặt cổ. Khi mụn cóc đã lây lan nhiều, việc điều trị cần được thực hiện nhiều lần rất mất thời giờ.

Dạng mụn cóc thông thường (Common warts)

Mụn cóc thông thường
Mụn cóc thông thường

Mụn có thông thường là những cục sẩn cứng nhô trên da, mặt sần sùi, hình tròn, kích thước từ 2mm đến vài chục milimét, có màu xám. Có thể gặp mụn cóc này ở bất cứ vùng nào trên da, thường gặp nhất là ở bàn tay do chung đụng nhiều. Mụn cóc có thể mọc ở một số vị trí đặc biệt:

- Ở dưới lòng bàn chân, dưới móng tay, dưới móng chân khi chạm vào thường gây đau nhói.

- Mụn cóc Mosaic (Mosaic Warts): Bao gồm nhiều mụn cóc nhỏ mọc thành chùm ở lòng bàn chân,gót chân.

- Mụn cóc ở bộ phận sinh dục (Genital Warts): Gặp ở bộ phận sinh dục đàn ông, đàn bà, chung quanh hậu môn, có triệu chứng gần giống như bệnh mào gà. Trong trường hợp có quan hệ tình dục thì dễ bị lây.

Cách lây truyền mụn cóc

Lây từ người khác

Virus HPV gây nên mụn cóc
Virus HPV gây nên mụn cóc

Như đã nói ở trên, Virus gây nên mụn cóc thường được lây lan qua việc tiếp xúc với vùng da của người bị mụn hoặc sử dụng đồ vật chung như khăn lau, quần áo. Ở những trường hợp bị mụn cóc sinh dục (Sùi mào gà) nguyên nhân lây nhiễm còn là do quan hệ tình dục không an toàn.

Ngoài ra còn một số tác nhân khác khiến mụn có lây lan như dùng chung bấm móng tay. Việc tiếp xúc trực tiếp với vùng da bị bệnh của người khác quá lâu cũng khiến bị lây nhiễm bệnh.

Tự lây nhiễm

Gãi là nguyên nhân lớn gây tự lây lan mụn cóc
Gãi là nguyên nhân lớn gây tự lây lan mụn cóc

Ngoài ra, việc tự lây nhiễm cho bản thân từ những mụn cóc lớn ban đầu (mụn cóc mẹ), chúng lây lan sang các vùng da lân cận qua việc tiếp xúc trực tiếp (như gãi, cào, cầm...) và tạo ra nhiều "mụn cóc con" nhỏ li ti. Những mụn con này sẽ phát triển rồi tiếp tục lây lan nhanh chóng.

Ảnh hưởng của mụn cóc tới cuộc sống

Mụn cóc sinh dục gây rạn nứt tình cảm vợ chồng
Mụn cóc sinh dục gây rạn nứt tình cảm vợ chồng

Mụn cóc không gây ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng lại gây ra rất nhiều về thẩm mỹ với những người mắc phải, khiến họ mất tự tin khi giao tiếp hoặc không sẵn sàng quan hệ tình dục với bạn khác giới. Khi mụn cóc phát triển to hoặc nằm ở những vị trí bị đè ép khi đi lại (như gót chân, đầu các ngón chân...), chúng sẽ gây đau nhói hoặc tạo cảm giác vô cùng khó chịu, không thoải mái. Mụn cóc mọc quanh móng chân có thể gây nứt nẻ và đau.

Mụn cóc là những y sùi lành tính ngoài da, cho nên việc điều trị cũng phải an toàn, lành tính và giảm thiểu tối đa tác dụng phụ.

Với những lý do trên, ắt hẳn chúng ta cũng đều hiểu việc điều trị mụn cóc là cần thiết như thế nào để hạn chế tối đa những ảnh hưởng của chúng tới cuộc sống. Vậy làm thế nào để điều trị mụn cóc đúng cách và hiệu quả. Mời các bạn tiếp tục đọc tiếp phần kế tiếp.

Các phương pháp điều trị mụn cóc hiệu quả hiện nay

Trong dân gian có nhiều phương pháp điều trị mụn cóc như dùng lá tía tô, trầu không... để điều trị mụn cóc. Tuy nhiên chưa có phương pháp nào được chứng minh hiệu quả khi sử dụng. Do bệnh là do virus gây ra, cho nên các phương pháp tây y được ưu tiên sử dụng vì tác động trực tiếp và vùng da bệnh và hiệu quả nhanh.

Một số phương pháp điều trị phổ biến và hiệu quả hiện nay:

Chấm acid

Thuốc acid Trichloracetic điều trị hiệu quả mụn cóc
Thuốc acid Trichloracetic điều trị hiệu quả mụn cóc

Khi mụn dưới 0,5 - 1 cm sử dụng dung dịch acid Trichloracetic (Bệnh viện da liễu TP Hồ Chí Minh) hoặc Salicylic và Lactic (Duofilm, Collomack). Thuốc sẽ làm tiêu hủy, bong tróc các tế bào sừng cùng với virus ở mụn cóc. Thời gian điều trị thường mất nhiều từ 7-10 ngày mới có thể làm mụn biến mất hoàn toàn. Bệnh nhân có thể dùng những chế phẩm này tại nhà, nhưng để sử dụng thuốc hiệu quả, cần rửa sạch vùng sẽ chấm thuốc bằng xà phòng.

Ngâm vùng da có mụn cóc khoảng 5 phút trong nước ấm để làm mềm vùng da bệnh. Cọ sát nhẹ bề mặt mụn bằng tay hay đá mài, que dũa móng tay… để loại bỏ lớp tế bào chết (do lần thoa thuốc ngày hôm trước); thoa thuốc lên bề mặt hay ngay cuống (mụn cóc hình dây) của mụn. Hạn chế tối đa việc để thuốc dính ra vùng xung quanh. Thuốc sẽ khô nhanh chóng và để lại lớp thuốc màu trắng.

Đậy kín nắp chai thuốc ngay sau khi thoa và để chỗ mát, vì thuốc dễ bay hơi, thoa mỗi ngày 1 lần sau khi tắm. Tuy nhiên, không được tự sử dụng thuốc khi có các bệnh như đái tháo đường, bệnh tim - mạch, rối loạn tuần hoàn ngoại vi, mụn cóc bị nhiễm trùng...

Chấm Nitơ lỏng

Sử dụng ni tơ lỏng điều trị mụn cóc
Sử dụng ni tơ lỏng điều trị mụn cóc

Thường được chia làm nhiều đợt, mỗi đợt cách nhau khoảng 1-2 tuần sẽ cho kết quả tốt (có người khỏi hoàn toàn). Thuốc được sử dụng là khí Nitrogen ở dạng hóa lỏng nên có nhiệt độ rất thấp  (-196 độ C). Thuốc ít để lại sẹo hay biến đổi sắc tố ở vị trí chấm nhưng thường gây khó chịu khi chấm, có thể gây phồng nước và gây đau nhiều ngày sau khi chấm.

Đốt điện (Electrosurgery)

Áp dụng cho các mụn cóc dưới 1 cm hay ở vị trí khó tiểu phẫu (ví dụ, ở kẽ ngón chân, tay). Mụn cóc sẽ được giải phẫu lấ đi bằng dòng điện cao tần. Ưu điểm của việc đốt điện là tiến hành nhanh chóng, đơn giản, rẻ tiền và có thể khoét sâu lấy hết nhân mụn cóc. Khuyết điểm là thời gian lành vết thương lâu hơn (tiểu phẩu), chăm sóc vết thương phải kỹ lưỡng hơn, dễ bị nhiễm trùng (vì vết thương hở), chảy máu ở những vết thương to và không được may cầm máu.

Tiểu phẫu (gây tê tại chỗ)

Tiểu phẫu mụn cóc tại bệnh viện
Tiểu phẫu mụn cóc tại bệnh viện

Áp dụng cho mụn có kích thước dưới 2 cm và ở vị trí bằng phẳng (gót chân, cạnh bàn chân, lòng bàn chân…). Ưu điểm của tiểu phẫu là thời gian lành vết thương nhanh hơn đốt điện, chăm sóc vết thương sau mổ dễ dàng, ít nguy cơ nhiễm trùng hơn (vết thương kín) nhưng chi phí cao hơn, dễ bị tái phát vì không lấy hết nhân mụn cóc được và có thể để lại sẹo.

Mụn cóc không gây nguy hiểm tới sức khỏe nhưng gây mất thẩm mỹ và ảnh hưởng nhiều đến sự tự tin trong cuộc sống hàng ngày. Đối các bệnh nhân có thể sử dụng acid Salicylic của bệnh viện da liễu TP Hồ Chí Minh để sử dụng bởi ưu điểm tiện lợi và dễ sử dụng. Tuy nhiên các trường hợp có bệnh nền tim mạch, tiểu đường hoặc suy giảm hệ miễn dịch thì cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Mụn cóc và cách điều trị hiệu quả tại nhà

Mụn cóc, cách phòng tránh và điều trị tại nhà hiệu quả

Đa phần các trường hợp mụn cóc là lành tính, đôi khi có thể tự biến mất sau một thời gian. Tuy nhiên nếu mụn cóc gây đau đớn, phát triển nhanh và lây lan sang các vùng da khác, hoặc mụn cóc sinh dục thì cần điều trị mụn cóc bằng phương pháp thích hợp.

Tổng quan về điều trị mụn cóc

Hình ảnh mục cóc trên da
Hình ảnh mục cóc trên da

Mụn cóc là một bệnh ngoài da gây ra bởi một số chủng virus HPV. Trong quá trình mắc bệnh, đôi khi mụn cóc tự nhiên biến mất sau khoảng 6 tháng xuất hiện mà không cần điều trị. Tuy nhiên trường hợp này không phổ biến, chủ yếu chỉ xảy ra ở trẻ em. Mặc dù đa phần là lành tính, nhưng vẫn có nhiều mụn cóc càng để lâu càng có xu hướng lây lan nhiều hơn, hoặc rất dễ tái phát trở lại. Do đó tiến hành các biện pháp điều trị sớm là việc cần thiết nên làm.

Những dấu hiệu cho thấy cần phải chữa mụn cóc là:

  • Gây đau đớn;
  • Phát triển nhanh và lây lan sang các vùng da khác;
  • Mụn cóc mọc ở bộ phận sinh dục;
  • Có triệu chứng đi kèm;
  • Đã tồn tại hơn 2 năm.
    Bàn tay bị mụn cóc
    Bàn tay bị mụn cóc

Mục tiêu điều trị mụn cóc là tiêu diệt virus và loại bỏ các nốt mụn mà không để lại mô sẹo. Việc lựa chọn biện pháp xử lý mụn cóc phụ thuộc vào loại mụn, vị trí và triệu chứng của từng trường hợp. Nếu tìm hiểu, người bệnh sẽ thấy có nhiều phương pháp chữa mụn cóc theo mẹo trong dân gian. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có cách nào được y học công nhận là đáng tin cậy hoàn toàn. Hơn nữa có nhiều người đã thử áp dụng hình thức điều trị mụn cóc không chính thống này và cũng không nhận được hiệu quả như mong muốn. Chính vì vậy khi bị mụn cóc, người bệnh nên đến bệnh viện có chuyên khoa da liễu để được bác sĩ thăm khám và tư vấn cách chữa mụn cóc thích hợp.

Xem thêm: 

Cách giảm nguy cơ lây lan mụn cóc

Không sử dụng đồ dùng cá nhân chung để tránh lây bệnh mụn cóc
Không sử dụng đồ dùng cá nhân chung để tránh lây bệnh mụn cóc

Đôi khi mụn cóc sẽ quay trở lại nhanh do nốt “mụn mẹ” đã phát tán virus và tạo các “mụn con” ở xung quanh. Mụn cóc con có kích thước quá nhỏ nên không thể phát hiện được khi điều trị. Vì vậy, nên chữa mụn cóc sớm ngay khi vừa phát hiện để tránh hiện tượng tự lây nhiễm như trên. Một số trường hợp đặc biệt, sau khi điều trị mụn cóc mẹ vài tuần thì những mụn cóc con cũng tự biến mất mà không cần can thiệp.

Người bệnh cần ghi nhớ một số lưu ý sau đây để tránh lây lan cũng như tái phát sau khi điều trị mụn cóc:

  • Không gãi, dùng dao lam rạch, cạo hoặc kim châm khu vực có mụn để tránh nhiễm trùng và lây lan virus;
  • Không dùng chung dụng cụ cắt móng tay, tốt nhất là sử dụng đồ cá nhân riêng để tránh lây nhiễm mụn cóc
  • Giữ khu vực có mụn (như bàn tay, chân, ...) khô ráo vì mụn cóc khó kiểm soát trong môi trường ẩm ướt;
  • Rửa tay kỹ sau khi chạm vào mụn cóc;
  • Tuân thủ lời dặn dò của bác sĩ sau điều trị;
  • Tự theo dõi nốt mụn hằng ngày trong 2 - 4 tuần để phát hiện kịp thời dấu hiệu tái phát. Nếu có, cần điều trị lại càng nhanh càng tốt, ngăn chặn tái phát trước khi virus HPV lây nhiễm ra những vùng da lân cận;
  • Nhờ bác sĩ tư vấn về việc tiêm phòng vắc-xin HPV để giúp ngăn ngừa mụn cóc và hạn chế nguy cơ mắc một số loại ung thư khác cũng do virus này gây ra.

Điều trị mụn cóc tại nhà

Mụn cóc khiến bạn cảm thấy khó chịu và đau đầu để tìm cách loại bỏ chúng. Chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn những cách điều trị mụn cóc tại nhà vừa đơn giản lại vừa hiệu quả để bạn tham khảo.

Băng keo hoặc axit salicylic

Dán băng keo điều trị mụn cóc
Dán băng keo điều trị mụn cóc

Nhiều người thường không điều trị mụn cóc, trừ khi chúng rất xấu xí hoặc gây đau đớn.

Thông thường, việc điều trị mụn cóc ở nhà với băng keo hoặc axit salicylic khá an toàn. Tuy nhiên, trong trường hợp tình trạng mụn cóc không cải thiện trong vòng 2 tuần, bạn hãy đi khám bác sĩ.

Nếu con bạn bị mụn cóc, việc điều trị có thể không cần thiết, bởi vì mụn cóc thường tự biến mất. Tuy nhiên, nếu mụn cóc xuất hiện trên mặt hay bộ phận sinh dục của trẻ sẽ gây đau đớn và lan rộng, bạn nên đưa bé đến gặp bác sĩ để được điều trị.

Tỏi

Cách trị mụn cóc bằng tỏi nhờ hoạt tính azooene, diallil-trisulfide, dianllil disulfide và hoạt chất lưu huỳnh có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, kháng viêm, sát trùng và hỗ trợ đánh bay mụn cóc khá hiệu quả. Ngoài ra, hoạt tính allicin trong tỏi giúp da trở nên trắng sáng, mịn màng, tăng cường sức đề kháng, hạn chế sự phát triển của các loại vi khuẩn gây bệnh ngoài da, giúp các mô tế bào trên da trở nên khỏe mạnh.

Vỏ chuối

Điều trị mụn cóc bằng vỏ chuối
Điều trị mụn cóc bằng vỏ chuối

Vỏ chuối tưởng chừng như thứ bỏ đi nhưng lại chứa nhiều vitamin B6, B12, magiê, kali và đặc biệt là lutein. Với cách trị mụn cóc ở chân, tay hiệu quả này, bạn chỉ cần rửa qua mụn cóc bằng nước muối, sau đó xoay nhuyễn phần vỏ vàng để đắp lên mặt qua đêm.

Lưu ý, để cố định vỏ chuối trên nốt mụn, bạn có thể sử dụng một miếng gạc hoặc lấy khăn khô quấn lại.

Ngâm nước nóng

Ngâm mụn cóc trong nước nóng sẽ giúp làm mềm mụn cóc, chống lại các virus và ngăn ngừa nhiễm trùng. Bạn cũng có thể thêm vào một chút giấm trắng hoặc muối tinh để giúp điều trị hiệu quả.

Nha đam

Bạn dùng gel lô hội đắp lên vùng da bị nổi mụn cóc hoặc có thể dùng miếng vải quán quanh vùng da có đắp lô hội để cố định trong một giờ. Bạn nên làm liên tục cho đến khi có kết quả.

Mầm khoai tây tươi

Ít ai biết rằng mầm khoai tây lại có khả năng hạn chế được những nốt mụn cóc mất thẩm mỹ đơn giản và hiệu quả.

Để trị mụn cóc bằng mầm khoai tây, bạn thực hiện như sau: bạn cắt mầm hoặc khoai tây tươi rửa sạch. Sau đó, bạn chà xát vào những vùng da bị ảnh hưởng bởi mụn cóc nhiều lần mỗi ngày. Áp dụng đều đặn và liên tục trong các tuần tiếp theo, bạn sẽ thấy bất ngờ về hiệu quả đạt được.

Sung tươi

Nước trái cây sung có khả năng làm xẹp mụn cóc và giảm sưng đau, vì chúng chứa nhiều chất chống oxy hóa và có khả năng kháng virus trong nước. Không chỉ có vậy, nước trái sung cũng giúp ngăn chặn sự nhiễm trùng do mụn cóc gây ra, giúp ngăn ngừa mụn cóc lây lan một cách hiệu quả.

Lá húng quế

Trong lá cây húng quế chứa những hợp chất diệt virus. Đâm nhuyễn lá cây húng quế, pha thêm ít nước đắp lên mụn cóc. Thay mới khi chỗ lá cây húng quế khô, thực hiện liên tục trong vòng một tuần.

Nếu bạn bị tiểu đường hoặc mắc bệnh động mạch ngoại vi, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thử điều trị mụn cóc tại nhà.

Mụn cóc là những nốt mụn xấu xí nhưng hầu như không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe. Tùy từng trường hợp mà bạn có thể quyết định biện pháp điều trị phù hợp cho mình. Tuy nhiên, dù với biện pháp nào, bạn cũng nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi thực hiện để đảm bảo an toàn nhé.

Cao gắm có thực sự hiệu quả như lời đồn?

Việc điều trị gout bằng thuốc tây có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn, đặc biệt khi làm dụng quá nhiều thuốc giảm đau. Vậy nên người bệnh luôn muốn tìm kiếm một loại thảo dược thiên nhiên vừa an toàn lại mang đến hiệu quả điều trị cao. Trong các loại thảo dược chữa bệnh gout thì không thể không nhắc đến cao gắm - một vị thuốc quý của rừng, mang đến hiệu quả cao trong việc điều trị bệnh gout.

Sơ lược về cây cao gắm

Cây gắm hay còn có tên gọi khoa học đó là Gnetum montanum Markgr Gnetaceae. Đây là loại cây dây leo và có độ dài lên đến 10 – 12m thường mọc hoang ở các vùng núi cao ở các tỉnh Tây Bắc như Hà Giang, Yên Bái, Tuyên Quang,.... Cây có thân to, các đốt phình lên và phiến lá có hình trái xoan, thuôn dài.

Hình ảnh dây gắm

Hình ảnh dây Gắm

Theo Đông Y, cây Gắm có tính ôn, vị đắng, có tác dụng khu phong, trừ thấp, tan ứ và hoạt huyết. Đặc biệt hơn cây còn có khả năng tăng cường chuyển hóa và có tác dụng hiệu quả trong việc hạ nồng độ acid uric trong máu.

Dây Gắm trên rừng thường được người dân thu hái vào một thời điểm nhất định trong năm, bởi theo người dân thì dây Gắm thu hoạch vào thời điểm đó có chất lượng tốt nhất. Sau khi thu về dây gắm được đem rửa sạch, chặt nhỏ và sao khô. Trước khi đem nấu thành cao cần đảm bảo công đoạn sơ chế dây Gắm thật kỹ lưỡng.

Sau sơ chế dây gắm được đem đi đun trong khoảng thời gian 3 ngày 3 đêm. Qua công đoạn cô đặc và tinh lọc đã hình thành nên sản phẩm cao gắm. Loại cao gắm này được sử dụng để pha nước uống hoặc ngâm với rượu uống.

Cao Gắm có tác dụng rất tốt đối với các bệnh về xương khớp và đặc biệt mang đến hiệu quả cao trong hỗ trợ điều trị bệnh gout.

Xem thêm:

Tác dụng của cao gắm trong điều trị gout

Gout là một trong những căn bệnh phổ biến trong xã hội hiện nay. Bệnh khởi phát do sự rối loạn chuyển hóa, đặc biệt gây tăng nồng độ acid uric trong cơ thể. Lâu dần acid uric sẽ lắng đọng lại và tạo thành các tinh thể muối urat tại các khớp xương và gây nên các cơn đau nhức dữ dội. Khi các tinh thể urat này tích tụ lâu ngày và không được đào thải ra ngoài sẽ gây nổi các u cục tophi.

bệnh Gout

Bệnh Gout

Không những vậy, do chức năng của thận bị suy giảm khiến quá trình đào thải acid uric ra khỏi cơ thể bị gián đoạn cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh gout. Các triệu chứng điển hình của bệnh gout mà chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy như: Các khớp xương có dấu hiệu sưng, nóng đỏ khiến việc vận động bị ảnh hưởng. Gout cần được phát hiện và điều trị kịp thời. Khi bệnh tiến triển thành giai đoạn mạn tính thì nguy cơ gây nên những biến chứng nguy hiểm là rất cao.

Theo nghiên cứu, cao gắm có tác dụng tiêu viêm và giải độc vô cùng tốt. Đây là loại thuốc dân gian được cha ông ta ngày xưa tin tưởng và sử dụng nhằm giảm sưng đau trong việc chữa trị các bệnh về xương khớp vô cùng hiệu quả.

cao Gắm

Cao Gắm

Bên cạnh làm giảm các triệu chứng sưng đau, việc sử dụng cao gắm còn hỗ trợ tăng cường chuyển hóa, giúp quá trình đào thải và hạ nồng độ acid uric máu trong cơ thể một cách hiệu quả nhất.

Những lưu ý cơ bản khi dùng cao gắm

chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

Công dụng chữa bệnh gout của cao gắm đã được kiểm chứng cụ thể. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần lưu ý một số vấn đề sau để mang lại hiệu quả tối đa trong điều trị bệnh như:

  •  Cần sử dụng cao Gắm đúng cách để phát huy tối đa tác dụng.
  • Kiên trì trong quá trình điều trị. Do cao Gắm là có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên nên để có hiệu quả điều trị cao thì cần phải kiên trì sử dụng từ 4-6 tháng.
  • Người bệnh cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh. Kiêng ăn các loại thực phẩm nhiều nhân purin, đạm như thịt bó, thịt gà, hải sản, măng, nấm... Tập thể dục thể thao thường xuyên.

Như vậy, cao gắm là một loại thảo dược mang đến hiệu quả rất cao trong việc điều trị các bệnh về xương khớp nói chung và bệnh gout nói riêng. Tuy nhiên việc sử dụng cao gắm để điều trị gout bắt buộc người bệnh phải thật kiên trì, sử dụng thuốc đều đặn thì mới có thể phát huy tốt đa công dụng trong điều trị.

Bệnh Gout là gì, nguyên nhân và cách chữa trị

Tổng quan bệnh Gout

Bệnh Gout là gì?

Bệnh Gout (gút) hay còn gọi thống phong, là bệnh do rối loạn chuyển hóa nhân purin trong thận, khiến thận không thể lọc axit uric từ trong máu. Axit uric thường vô hại và được hình thành trong cơ thể, sau đó sẽ được đào thải qua nước tiểu và phân. Với người bị bệnh gout, lượng axit uric trong máu được tích tụ qua thời gian. Khi nồng độ này quá cao, những tinh thể nhỏ của axit uric được hình thành. Những tinh thể này tập trung lại ở khớp và gây viêm, sưng và đau đớn cho bệnh nhân.

Bệnh gout đặc trưng bởi những đợt viêm khớp cấp tái phát, người bệnh thường xuyên bị đau đớn đột ngột giữa đêm và sưng đỏ các khớp khi đợt viêm cấp bùng phát, đặc biệt là các khớp ở ngón chân cái, nhưng cũng có thể ảnh hưởng tới các khớp khác ở chân (như đầu gối, mắt cá chân, bàn chân) và ít gặp hơn ở khớp tay (bàn tay, cổ tay, khuỷu tay), cả cột sống cũng có thể bị ảnh hưởng.

bệnh Gout

bệnh Gout

Bệnh Gout nguy hiểm như thế nào?

Bệnh Gout tuy có thể làm cho người bệnh căng thẳng, đau đớn và mất ngủ nhưng Gout là bệnh lành tính và có thể khống chế bằng thuốc cũng như phòng ngừa đợt cấp bằng việc thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống.

Gout gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm

Gout gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm

Bệnh Gout được chia thành 3 giai đoạn, tùy theo mức độ và biểu hiện của bệnh:

  • Giai đoạn 1: mức axit uric trong máu đã tăng lên nhưng vẫn chưa xuất hiện các triệu chứng bệnh gout. Thông thường, người bệnh chỉ nhận thấy triệu chứng đầu tiên của bệnh gout sau khi bị bệnh sỏi thận.
  • Giai đoạn 2: nồng độ axit uric lúc này rất cao, dẫn đến hình thành các tinh thể xuất hiện ở ngón chân (nốt tophi). Cục tophi thường biểu hiện chậm, hàng chục năm sau cơn gout đầu tiên nhưng cũng có khi sớm hơn. Khi đã xuất hiện thì dễ tăng số lượng và khối lượng và có thể loét. Cục tophi thường thấy trên khuỷu tay, chân hay các khớp ngón tay chân, đôi khi có cả trên vành tai

Ở giai đoạn này, người bệnh sẽ cảm thấy đau khớp nhưng cơn đau sẽ không kéo dài. Tiếp sau giai đoạn này, người bệnh sẽ gặp các triệu chứng khác của bệnh Gout với tần suất ngày càng nhiều và mức độ ngày càng nghiêm trọng hơn.

  • Giai đoạn 3: các triệu chứng của bệnh sẽ không biến mất và các tinh thể axit uric sẽ tấn công nhiều khớp.

Hầu hết người bị bệnh Gout chỉ ở giai đoạn 1 hoặc 2, rất hiếm người có bệnh tiến triển đến giai đoạn 3 do các triệu chứng bệnh Gout đã được điều trị đúng cách ở giai đoạn 2.

Xem thêm: Điều trị bệnh Gout, đau nhức xương khớp hiệu quả bằng cao cây lá gắm

Nguyên nhân bệnh Gout (gút)

Rượu bia là tác nhân lớn gây Gout

Rượu bia là tác nhân lớn gây Gout

Nguyên nhân bệnh Gout gồm hai nguyên nhân chính: nguyên phát (đa số các trường hợp) và thứ phát

Nguyên phát:

95% các trường hợp xảy ra ở nam giới, độ tuổi thường gặp là 30-60 tuổi.

Chưa rõ nguyên nhân.

Chế độ ăn thực phẩm có chứa nhiều purin như: gan, thận, tôm, cua, lòng đỏ trứng, nấm… được xem là làm nặng thêm bệnh.

Thứ phát:

Do các rối loạn về gen (nguyên nhân di truyền): hiếm gặp.

Do tăng sản xuất acid uric hoặc giảm đào thải acid uric hoặc cả hai:

  • Suy thận và các bệnh lý làm giảm độ thanh lọc acid uric của cầu thận
  • Các bệnh về máu: bệnh bạch cầu cấp
  • Dùng thuốc lợi tiểu như furosemid, thiazid, acetazolamid, …
  • Sử dụng các thuốc ức chế tế bào để điều trị các bệnh ác tính
  • Dùng thuốc kháng lao như ethambutol, pyrazinamid, …

Triệu chứng bệnh Gout (gút)

Triệu chứng bệnh Gout thường xảy ra đột ngột và vào ban đêm. Trong một số trường hợp, bệnh Gout không có dấu hiệu ban đầu. Các biểu hiện của bệnh gút thường xuất hiện khi người bệnh đã từng mắc Gout cấp tính hoặc mãn tính.

Triệu chứng của bệnh Gout

Triệu chứng của bệnh Gout

Các triệu chứng chính của bệnh bao gồm:

  • Khớp đau đột ngột, dữ dội, sưng tấy
  • Khớp đau nhiều hơn khi đụng vào
  • Khớp sưng đỏ
  • Vùng xung quanh khớp ấm lên

Hầu hết các biểu hiện của bệnh Gout thường kéo dài vài giờ trong 1–2 ngày. Tuy nhiên, đối với trường hợp nặng, cơn đau có thể xảy ra trong vòng vài tuần.

Nếu người bị bệnh Gout không dùng thuốc trị Gout thường xuyên, các triệu chứng của bệnh sẽ nghiêm trọng hơn.

  • U cục tophi: bệnh này đặc trưng bởi sự tích tụ tinh thể dưới da. Thông thường, các khối này sẽ xuất hiện xung quanh ngón chân, đầu gối, ngón tay và tai. Nếu không được xử lý đúng cách thì u tophi sẽ ngày càng lớn hơn.
  • Tổn thương khớp: nếu người bệnh không dùng thuốc trị gout, khớp có thể bị tổn thương vĩnh viễn. Tình trạng này sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương xương và các khớp khác.
  • Sỏi thận: nếu không điều trị Gout đúng cách, các tinh thể acid uric không chỉ tích tụ quanh khớp mà còn tích tụ trong thận gây ra sỏi thận.

Đối tượng nguy cơ bệnh Gout (gút)

Tỷ lệ mắc bệnh gout là khoảng 1/200 người trưởng thành. Bệnh có thể ảnh hưởng đến mọi người, không phân biệt tuổi tác và giới tính. Tuy nhiên, nam giới từ 30–50 tuổi và phụ nữ trong giai đoạn sau mãn kinh thường mắc bệnh này nhiều hơn. Bệnh ít khi xảy ra ở người trẻ và trẻ em.

Người cao tuổi có nguy cơ mặc Gout cao

Người cao tuổi có nguy cơ mặc Gout cao

Các yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm:

  • Chế độ ăn quá nhiều đạm và hải sản
  • Tuổi tác và giới tính: bệnh xuất hiện nhiều hơn ở nam giới và người lớn tuổi
  • Uống nhiều bia trong thời gian dài
  • Béo phì
  • Gia đình có người từng bị gout
  • Mới bị chấn thương hoặc mới phẫu thuật
  • Tăng cân quá mức
  • Tăng huyết áp
  • Chức năng thận bất thường
  • Sử dụng một số loại thuốc có thể là nguyên nhân làm tích tụ axit uric trong cơ thể như: Aspirin, Thuốc lợi tiểu, Thuốc hóa trị liệu, Các loại thuốc có thể làm suy giảm hệ miễn dịch như cyclosporine
  • Từng mắc các bệnh như đái tháo đường, suy giảm chức năng thận, bệnh tim, xơ vữa động mạch, tắc nghẽn mạch máu, bệnh truyền nhiễm, tăng huyết áp
  • Mất nước

Phòng ngừa bệnh Gout (gút)

Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của bệnh gout:

  • Nghe theo hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc bỏ thuốc được kê toa.
  • Tái khám đúng lịch hẹn để được theo dõi diễn tiến bệnh cũng như tình trạng sức khỏe.
  • Điều trị tốt các bệnh lý gây bệnh gout thứ phát như suy thận, các bệnh lý chuyển hóa, ...
  • Tập thể dục hằng ngày
  • Duy trì cân nặng hợp lý
    Thực phẩm cho người bị bệnh Gout

    Thực phẩm cho người bị bệnh Gout

Đặc biệt cần duy trì chế độ ăn uống hợp lý:

  • Tránh ăn nội tạng, nhất là gan, cá mòi
  • Tránh ăn hải sản và thịt đỏ
  • Ăn ít chất béo bão hòa và các sản phẩm chứa ít chất béo
  • Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như dưa leo, củ sắn, cà chua, …
  • Thay thế dùng đường tinh luyện bằng đường tự nhiên trong rau củ và ngũ cốc
  • Uống nhiều nước: uống từ 2,5–3 lít nước mỗi ngày
  • Giảm sử dụng các thức uống có cồn, đặc biệt là bia rượu
  • Không uống cà phê, trà, nước uống có ga

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Gout (gút)

Bệnh gout thường rất khó để chẩn đoán chính xác vì các triệu chứng gần giống với các bệnh khác.

Các biện pháp chẩn đoán được áp dụng bao gồm:

  • Hỏi bệnh sử
  • Khám lâm sàng
  • Xét nghiệm cận lâm sàng
    Ảnh chụp X Quang bàn tay bị Gout

    Ảnh chụp X Quang bàn tay bị Gout

Xét nghiệm máu để đo nồng độ acid uric trong máu

Chọc hút dịch khớp tìm tinh thể acid uric

Chụp X-quang

Siêu âm khớp

Chụp CT scanner khớp

Chẩn đoán xác định

Có thể áp dụng một trong các tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn Bennet và Wood (1968): được áp dụng rộng rãi nhất ở Việt Nam do dễ nhớ và phù hợp với điều kiện thiếu xét nghiệm (độ nhạy 70%, độ đặc hiệu 82,7%)

Tìm thấy tinh thể natri urat trong dịch khớp hay trong các nốt tophi.

Hoặc tối thiểu có 2 trong các yếu tố sau đây:

  • Tiền sử hoặc hiện tại có tối thiểu 2 đợt sưng đau của một khớp với tính chất khởi phát đột ngột, đau dữ dội, và khỏi hoàn toàn trong vòng 2 tuần.
  • Tiền sử hoặc hiện tại có sưng đau khớp bàn ngón chân cái với tính chất khởi phát đột ngột, đau dữ dội, và khỏi hoàn toàn trong vòng 2 tuần.
  • Có nốt tophi
  • Đã từng hoặc đang đáp ứng tốt với colchicin (giảm viêm, giảm đau trong 48 giờ).

Tiêu chuẩn của ILAR và Omeract (2000): độ nhạy 70%, đặc hiệu 78,8%

Có tinh thể urat trong dịch khớp, và / hoặc:

Tìm thấy tinh thể urat đặc trưng trong nốt tophi bằng phương pháp hóa học hoặc kính hiển vi phân cực, và / hoặc:

Có 6 trong số 12 biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm và X-quang sau:

  • Viêm tiến triển tối đa trong vòng một ngày
  • Có hơn một cơn viêm khớp cấp
  • Viêm khớp ở một khớp
  • Đỏ vùng khớp
  • Sưng, đau khớp bàn ngón chân I
  • Viêm khớp bàn ngón chân I ở một bên
  • Viêm khớp cổ chân một bên
  • Nốt tophi nhìn thấy được
  • Tăng acid uric máu (nam ≥ 420 mmol/l, nữ ≥ 360 mmol/l)
  • Sưng đau khớp không đối xứng
  • Nang dưới vỏ xương, không có hình khuyết xương trên X-quang
  • Cấy vi khuẩn âm tính

Các biện pháp điều trị bệnh Gout (gút)

Nguyên tắc điều trị gout

  • Điều trị viêm khớp trong cơn gout cấp.
  • Dự phòng tái phát cơn gout, dự phòng lắng đọng urat trong các mô và dự phòng biến chứng thông qua điều trị hội chứng tăng acid uric máu với mục tiêu kiểm soát acid uric máu dưới 360 mmol/l (60 mg/l) với gout chưa có nốt tophi và dưới 320 mmol/l (50 mg/l) với gout có nốt tophi.

Điều trị cụ thể

Chế độ ăn uống - sinh hoạt cho người bị gout
  • Tránh các chất có nhiều purin như tạng động vật, thịt, cá, tôm, cua, … Có thể ăn trứng, hoa quả. Ăn thịt không quá 150 gram mỗi ngày.
  • Không uống rượu, cần giảm cân, tập luyện thể dục thường xuyên.
  • Uống nhiều nước, khoảng 2-4 lít nước mỗi ngày
  • Tránh các thuốc làm tăng acid uric máu, tránh các yếu tố làm khởi phát cơn gout cấp như căng thẳng, chấn thương, …
Điều trị nội khoa
  • Thuốc kháng viêm: dùng trong giai đoạn cơn gout cấp để giảm viêm
  • Thuốc giảm acid uric máu: dùng trong giai đoạn mãn tính để tránh tái phát cơn gout cấp
Điều trị ngoại khoa
Bác sĩ đang phẫu thuật cho bệnh nhân Gout

Bác sĩ đang phẫu thuật cho bệnh nhân Gout

Phẫu thuật cắt bỏ nốt tophi được chỉ định trong trường hợp:

  • Gout kèm biến chứng loét
  • Bội nhiễm nốt tophi
  • Nốt tophi kích thước lớn, ảnh hưởng đến vận động hoặc vì lý do thẩm mỹ

Khi phẫu thuật cần dùng colchicin nhằm tránh khởi phát cơn gout cấp và kết hợp thuốc hạ acid uric máu.

Hiểu đúng về các nguyên nhân gây bệnh Gout sẽ giúp cho các bệnh nhân tránh được nguy cơ và có một sức khỏe tốt hơn, tránh bệnh tật ảnh hưởng tới cuộc sống.

Cách chữa nấm da đầu hiệu quả bằng phương pháp dân gian

Cách trị nấm da đầu nào an toàn nhất cho sức khoẻ của bạn có thể áp dụng bằng tây y hay cách dân gian để điều trị dứt điểm được, để có thể giảm ngứa , không gây rụng tóc và điều trị một cách an toàn nhất . trong bài viết này sức khoẻ Vabuta sẽ chia sẽ những 7 cách trị nấm có thể áp dụng ngay tại nhà bằng bia , hương nhu, chó đẻ ... để bạn biết và tham khảo.

Bệnh nấm da đầu là gì?

Nấm da đầu
Nấm da đầu

Nấm da đầu là một dạng bệnh viêm nhiễm dưới chân tóc do nấm mốc, viêm nấm da đầu gây ra. Bệnh có khả nănglây lan trực tiếp qua các tế bào trên da đầu hoặc gián tiếp thông qua việc sử dụng chung mũ, lược, dây buộc tóc với người đang mắc bệnh. Nấm da đầu rất dễ dẫn tới rụng nhiều tóc, bong vảy, hói đầu, loét và chảy mủ, đi với đó là cảm giác khóchịu, ngứa ngáy, và thậm chí là có mùi lạ trên da đầu khiến người bệnh mất tựtin, e dè khi giao tiếp.

Xem thêm: Hiệu quả khi dùng thuốc trị nấm da đầu bằng Đông y

Nấm da đầu được chia thành 2 loại, đó là:

Nấm da đầu do nấm Trichophyton gây nên

Bệnh nấm da đầu do nấm Trichophytongây nên được khởi phát với các nốt sần nhỏ, rải rác khắp da đầu. Các mảng vảy mỏng,tóc lành xen kẽ tóc cụt, tạo thành một mảng hói tạm thời trên da đầu. Bệnh gâyngứa ngáy, e dè, thiếu tự tin khi giao tiếp.

Bệnh tóc hột (trứng tóc) do chủng nấm Pierdraiahortai và Trichosporon beigeligây ra

Với những dấu hiệu đặctrưng như dọc theo thân tóc có những hạt tròn mềm, màu đen hoặc nấu, đặc biệtlà có thể tuốt như trứng chất. Tuy bệnh không gây rụng tóc nhưng khiến người bệnhcảm giác khó chịu, ngứa ngáy. Nguyên nhân gây ra bệnh chủ yếu là do vệ sinh kém

Để chẩn đoán chính xác vềbệnh này, ngoài việc dựa vào các triệu chứng lâm sàng, thì người bệnh cần làmcác xét nghiệm để được chuẩn đoán chính xác và có phác đồ điều trị phù hợp nhất.

Nguyên nhân bị bệnh nấm da đầu

Bệnh nấm da đầu là một bệnhda liễu thường gặp ở cả nam và nữ. Tuy nhiên, không phải ai cũng trang bị đầy đủcác kiến thức cần thiết về bệnh nấm da đầu. Bên cạnh tìm hiểu cách trị nấm da đầuhiệu quả thì việc nắm rõ nguyên nhân mắc bệnh là điều vô cùng cần thiết. Với nhữngai đang mắc bệnh nấm da đầu, ắt hẳn một vài nguyên nhân mà chúng tôi sắp chia sẻdưới đây sẽ rất hữu ích với bạn đấy.

Nguyên nhân gây bệnh nấm da đầu
Nguyên nhân gây bệnh nấm da đầu
  • Không thường xuyên vệ sinh cá nhân sạch sẽ cũng là nguyên nhân gây nên bệnh nấm da đầu.
  • Hay để tóc ẩm ướt do ngủ ngay khi gội đầuhoặc đổ mồ hôi: Vẫn còn rất nhiều người có thói quen mới gội tóc xong, chưa sâykhô hoặc tóc vẫn còn ẩm ướt đã lên giường này. Đây là một sai lầm rất lớn bởiđây chính là môi trường thuận lợi khiến nâm mốc phát triển. Đó là chưa kể, khimắc bệnh nấm da đầu có thể gây cảm giác khó chịu, đau đầu khi thức dậy.
  • Vi khuẩn xâm nhập thông qua các vếtthương hở hoặc khi da đầu bị chấn thương.
  • Chế độ ăn uống không lành mạnh, thiếukhoa học cũng gây ra bệnh nấm da đầu.
  • Sử dụng chung khăn, lược hoặc mũ với nhữngngười có tiền sử nấm da đầu.
  • Những người có tiền sử về bệnh tiểu đường,phụ nữ đang mang thai hoặc người có hệ thống miễn dịch suy yếu, tuyến giáp hoạtđộng kém. Đặc biệt với những ai thường xuyên sử dụng thuốc kháng sinh,Corticosteroid hoặc thuốc ngừa thai cũng là nguyên nhân rất dễ gây nên bệnh nấmda đầu. Ngoài ra, bệnh nấm da đầu còn xảy ra với những người ở độ tuổi nhỏ hơn5 tuổi hoặc lớn trên 55 tuổi. Bởi thế, hãy luôn giữ gìn vệ sinh sạch sẽ cũng làmột cách giúp bạn tránh xa khỏi bệnh nấm da đầu.
  • Người bệnh sử dụng thuốc điều trị nấm dađầu trong một thời gian tương đối dài nhưng không mang lại hiệu quả.
  • Những người làm việc hoặc sinh sốngtrong môi trường hóa chất độc hại trong thời gian dài.
  • Thường xuyên tiếp xúc với động vật nuôinhư chó, mèo…  Đây cũng là tác nhân khiếnnhiều người bị nhiễm nấm cũng khiến nguy cơ mắc bệnh tăng cao.
  • Vẫn còn nhiều người có thói quen tắm ở ao, hồ vớinguồn nước bị ô nhiễm có chứa vi nấm gây bệnh nhưng không tắm lại bằng nước sạch.Đó chính là con đường mà nấm rất dễ sinh sôi, gây nên bệnh nấm da đầu.

Chữa trị nấm da đầu hiệu quả từ dân gian

Dùng cây chó đẻ

Cây chó đẻ dùng để trị nấm da đầu
Cây chó đẻ dùng để trị nấm da đầu

Trong cây chó đẻ có nhiều chất Phenplic có khả năng kháng viêm, kháng khuẩn rất tốt. Thêm vào đó cây chó đẻ có vị đắng, hơi ngọt, có tác dụng giải độc, sát trùng, lợi tiểu…

Cách làm như sau.

  • Tìm và nhổ lấy một nắm cây chó đẻ rửa thật sạch rồi nấu với nước, sau đó lấy nước này để gội đầu, massage da đầu để tinh chất thấm sâu hơn. Gội lại bằng nước ấm.
  • Áp dụng mỗi tuần từ 2 đến 3 lần để tăng thêm công dụng.

Dùng nước cốt chanh tươi

Trong chanh có chứa nhiều acid hữu cơ, vitamin C có tác dụng trong điều trị nấm da đầu, tái tạo và phục hồi những tổn thương ở da đầu.

Cách làm như sau

  • Bạn vắt chừng 3-4 trái chanh ra chén, sau khi gội đầu bằng nước ấm xong thì đổ nước chanh lên rồi massage cho chanh ngấm vào da đầu. Để yên trong 10-15 phút sau xả lại với nước lần nữa thì lau khô tóc.
  • Áp dụng 2-3 lần/ tuân để có kết quả.

Dùng bồ kết

Quả bồ kết trị nấm da đầu
Quả bồ kết trị nấm da đầu

Đây hẳn là nguyên liệu quen thuộc với tất cả mọi người vì công dụng của bồ kết là làm đen và mượt tóc.

Theo một số nghiên cứu thì trong bồ kết có chứa saponin có khả năng kháng khuẩn, kháng viêm. Còn vitamin và dưỡng chất của bồ kết có thể cân bằng độ pH trên da đầu, giảm sự phát triển của nấm và vi khuẩn.

Cách làm như sau.

  • Lấy bồ kết đã phơi khô nướng lên cho đến khi có mùi thơm. Sau đó đem bồ kết rồi nấu trong nước, rồi dùng nước bồ kết để gội đầu, massage nhẹ nhàng rồi gội lại với nước.
  • Áp dụng hàng ngày trong khoảng 1 tháng các biểu hiện bệnh sẽ giảm trong thấy.

Dùng cây hương nhu

Cây hương nhu có vị cay, tính ôn có tác dụng tốt trong điều trị khá nhiều bệnh. Tinh dầu của hương nhu có tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn và phục hồi những tổn thương do nấm da đầu gây nên.

Cách làm như sau.

  • Nhổ một nắm cây hương nhu rồi rửa thật sạch, cắt thành từng khúc rồi cho vào nồi nước đun sôi lên. Để nguội rồi lấy nước gội đầu kết hợp massage nhẹ nhàng cho các tinh chất thấm sâu vào da đầu.
  • Để cải thiện được vấn đề thì bạn nên sử dụng thường xuyên và lâu dài thay cho các loại dầu gội.

Cách trị nấm da đầu bằng muối biển

Dùng muối biển trị nấm da đầu hiệu quả
Dùng muối biển trị nấm da đầu hiệu quả

Nước muối cũng là một cách trị nấm da đầu hiệu quả tận gốc: Đây được xem là một phương pháp dân gian trị nấm da đầu hoàn hảo nhất dành cho những bạn đang mắc bệnh. Khôngchỉ có khả năng kháng khuẩn cao, nước muối cũng chứa nhiều khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Do vậy, nếu bạn đang tìm kiếm cho riêng mình một cách trị nấm da đầu hiệu quả tận gốc thì nước muối là sự lựa chọn tốt nhất với bệnh nấm da đầu của bạn đấy.

phương pháp 1:

  • Gội đầu bình thường có dầu gội hay xả sạch bọt bằng nước sạch.
  • Lấy khoảng 3 thìa muối hòa tan đều vào trong nước lạnh
  • tiêu dùng dung dịch nước muối pha loãng để gội đầu một lần nữa
  • Ủ tóc trong vòng nửa tiếng sau lúc gội lại với nước sạch.

phương pháp 2:

  • tiêu dùng muối biển pha thẳng dung dịch đặc để chấm lên da đầu hay các tổn thương vùng da đầu bị nấm gây hại.
  • Người bị nấm da đầu để ủ khoảng nửa tiếng sau ấy gội lại có nước sạch.

Bí quyết chữa bệnh nấm da đầu bằng nước muối biển cần tiến hành đều đặn trong vòng 1 tháng với tần suất 3 – 4 lần/tuần thì đầu bị nấm sẽ nhanh chóng phục hồi hay trả lại da đầu khỏe khoắn, sạch gàu không còn cảm nhận ngứa lúc vi khuẩn nấm hoạt động mạnh.

Chữa nấm da đầu bằng bia tươi

Bia tươi trị nấm da đầu hiệu quả
Bia tươi trị nấm da đầu hiệu quả

Sử dung bia tươi để trị bệnh nấm da đầu: Protein trong bia là cácdưỡng chất rất tốt để chữa trị bệnh nấm da đầu ngay tại nhà. Chưa hết, bia cònchứa nhiều vitamin B, Maltose sẽ giảm nhanh tình trạng nấm ngứa do bệnh nấm da đầu gây ra.

Ngoài ra, người bệnh nấmda đầu cũng có thể sử dụng đu đủ chín, cây hương nhu trắng, cây chó đẻ, cây hoa ngũ sắc,… để chữa khỏi bệnh mà không cần tốn quá nhiều tiền đi đến bác sĩ.

Ai cũng sẽ thực hiện tại bí quyết chữa nấm da đầu bằng bia dễ dàng cho một số bước như là sau:

  • Bước 1: Bia tươi được đổ vào chậu để thông qua đêm để dòng bớt men bia, cacbon có hại và giữ lại dưỡng chất có lợi.
  • Bước 2: Người mắc căn bệnh nấm da đầu gội đầu sạch đến nước và dầu gội trị gàu bình thường, sau đấy xả sạch tóc với nước.
  • Bước 3: dùng bia đã để qua đêm dội lên trên dầu, ủ tóc trong vòng nửa tiếng. Đến một số vùng da đầu mắc nấm, nam giới massage nhẹ nhàng để các dưỡng chất thẩm thấu đều vô da.
  • Bước 4: Bước như vậy của cách chữa nấm da đầu bằng bia là bệnh nhân gội lại với nước sạch rồi sử dụng khăn mềm lau khô.

Người mắc nấm da đầu tuyệt đối lưu ý ko để tóc vẫn còn ẩm nhưng mà đi ngủ hoặc đội mũ bảo hiểm. Môi trường ẩm lớn có khả năng là cơ hội thuận lợi đến các loại vi khuẩn nấm “tác oai tác quái”, đặc biệt là vào mùa hè lúc thân thể bài chảy mồ hôi.

Hướng dẫn chi tiết cách mài dao bằng đá mài cho bạn

Mài dao sẽ giúp cho con dao của bạn sắc bén và sử dụng hiệu quả hơn. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách mài dao hiệu quả để có được những con dao sắc bén. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách mài dao qua bài viết sau đây nhé.

Công tác chuẩn bị

Những loại dao có thể mài bằng đá mài

Những loại dao có thể mài bằng đá mài
Những loại dao có thể mài bằng đá mài

Kinh nghiệm cho thấy rằng tùy vào loại dao cùn hay quá cùn, mới sử dụng hay đã sử dụng nhiều lần rồi chúng ta chọn loại đá mài phù hợp chứ không phải dao nào cũng phù hợp với tất cả các loại đá. Bạn có thể kiểm tra tình trạng dao cùn hay sắc qua việc cắt một trái cà chua hay miếng trái cây.

Chọn loại đá mài phù hợp

Trông vậy thôi nhưng đá mài cũng có đến vài trăm loại, cả tự nhiên và tổng hợp. Trong đó có 2 loại phổ biến nhất là đá mài nước và đá mài dầu.

  • Đá mài nước là bạn phải ngâm đá dưới nước tối thiểu 45 phút. Với ưu điểm là mài nhanh chóng và giúp dao bén hơn, được nhiều đầu bếp ưa thích nhưng lại dễ mòn do là đá mềm và ra bột đá, nên cần được chăm sóc bằng miếng chà đá mài dao hoặc giấy nhám công nghiệp.
  • Đá mài dầu thì bạn phải vảy dầu lên đá thì mới mài dao được. Ưu điểm là cứng, bền, khó mòn, tuy nhiên mài dao không bén cho lắm, chỉ hợp với các loại dao phương Tây.
Độ nhám của đá mài

Độ grit càng cao thì bề mặt của đá càng mịn, dao mài càng bén. Thế nhưng đừng nghĩ rằng chọn mua một cục đá mài có độ grit cao về là mài được, bạn đang hiểu nhầm đó.

Đá mài thô nhám
Đá mài thô nhám
  • Từ 200 đến 1000 grit: dành cho dao từ cùn thành chấp nhận được, dao bén sẵn thì cấm không dùng vì ở cái độ này đá mài sẽ dám và dao bén khi mài sẽ dẫn đến bị mẻ.
  • Từ 1000 đến 1200 grit: dành cho "dao mới dùng một vài lần" chưa bị cùn. Bạn có thể dùng đá mài để làm bén dao lại. Dao bị cùn thì không nên mài đá này bởi vì bề mặt quá mịn, càng mài càng cùn.
  • 3000 grit: Ở độ này là dùng để mài dao bén hơn nữa, phù hợp với các đầu bếp ở nhà hàng nhỏ, quy mô nhỏ, nấu những món ăn không cần dao quá bén. Hoặc các chị em nội trợ muốn giữ cho dao bén tốt thì nên dừng ở mức 3000 grit.
Hãy ngâm đá trong nước 45 phút

Với đá nước thì các bạn cần ngâm chúng 45 phút trong thau hoặc bất cứ nơi nào mà bạn có thể đổ ngập nước vào chúng nhé.

Nếu không thực hiện bước này dẫn tới đá quá khô sẽ làm trầy xước dao của bạn đó.

Dùng dầu xoa lên đá
Đá mài dầu
Đá mài dầu

Với đá dầu thì tuyệt đối bạn không mang chúng đi ngâm nước đâu nhé, như vậy là hỏng bét rồi đó. Đá dầu bạn có thể vảy hoặc đổ dầu lên đá, sau đó dùng ngón tay thoa lên đá cho đều dầu.

Bạn phải dùng dầu mài dành riêng cho đá dầu. Bởi vì chúng thường được làm bằng dầu khoáng và những nguyên liệu không phải từ dầu mỏ. Đồng thời cũng chứa các chất phụ gia để bảo vệ lưỡi dao của bạn.

Tránh dùng dầu ăn, dầu thực vật để thoa

Lấy miếng vải ẩm rồi đặt đá mài lên trên

Hãy dùng một miếng vải ẩm rồi đặt đá mài của bạn lên trên, việc này tưởng không quan trọng nhưng lại rất cần thiết đó nhé. Miếng vải ẩm sẽ giúp cho đá mài của bạn giữ đúng vị trí khi mai. Bạn có thể sử dụng bất cứ loại vải nào cũng được.

Cách mài dao như người chuyên nghiệp

Các lưỡi dao khi mài cần đặt ở góc nghiêng 20 độ. Khi mài, cần đặt lưỡi dao lên bề mặt đá mài và nâng nhẹ lưỡi dao lên khoảng 2,5 cm để ra góc nghiêng 20 độ.

Nếu lưỡi dao lớn và dày hơn thì cần một góc nghiêng lớn hơn.

Đặt và giữ dao đúng góc độ
Đặt dao ở góc nghiêng 20 độ
Đặt dao ở góc nghiêng 20 độ

Các bạn lưu ý răng việc đặt dao với góc không đúng chuẩn sẽ khiến việc mài dao không đạt hiệu quả cao do bề mặt dao tiếp xúc không chuẩn với đá mài.

Bạn cần phải đặt dao lên bề mặt đá chếch nghiêng góc 20 độ. Dùng ngón tay của bạn đặt lên mặt dao để kiểm soát được lực khi mài dao.

Tiếp theo sẽ tới bước mài dao

Khi mài bạn cần ấn nhé và khiến cho lưỡi dao trượt trên bề mặt đá khoảng 15-20 lần để đảm bảo toàn bộ bề mặt lưỡi dao cần mài được chà xát vào đá mài. Bước tiếp theo bạn lật mặt còn lại lên và thao tác lặp lại việc trước đó để lưỡi dao sắc bén đều cả 2 bên.

Hãy nhớ vảy thêm nước hoặc dầu vào đá khi cảm thấy đá khô lại nhé.

Xem thêm: http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-may-mai-dao-tot-nhat-hien-nay-review-tu-nguoi-dung-truoc-vinpro

Làm sắc nét dao

Bước tiếp theo khi bề mặt dao đã sắc, bạn hãy lật mặt mịn sang mịn để đánh bóng và chuốt lại lưỡi dao và cũng làm đều cả 2 mặt nhé các bạn.

Kiểm tra độ sắc nét của dao bằng cách bạn hãy thử cắt một miếng giấy, nếu dao đủ sắc thì sẽ dễ dàng cắt qua giấy, nếu không thì bạn cần mài sắt thêm một chút nữa.

Dao sắc bén khi mài xong
Dao sắc bén khi mài xong
Làm sạch dao và đá

Sau khi mài xong bạn hãy rửa và lau khô lưỡi dao. Bạn cũng nên làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất nhé.

ể vệ sinh đá dầu thì thỉnh thoảng bạn hãy dùng bàn chải để chà và ngâm nó trong dầu nhé.

Còn với đá nước, chà rửa với nước để loại bỏ cặn và quấn quanh tấm vải khô khi không sử dụng.

Để ngăn dao xỉn màu, bạn hãy cất dao trong hộp đựng dao để bảo quản.

Bài viết trên đã hướng dẫn các bạn cách mai dao đúng chuẩn. Hy vọng bài viết đã cung cấp những thông tin hữu ích cho các bạn.

Hướng dẫn sử dụng bàn ủi khô và cách bảo quản hiệu quả

 

Bàn ủi khô là thiết bị gia dụng được sử dụng khá rộng rãi bởi mức giá hấp dẫn và những ưu việt mà nó mang lại cho người tiêu dùng. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách sử dụng bảo quản đúng cách bản ủi khô. Hôm nay, Chúng tôi xin chia sẻ đến cho các bạn một số cách để sử dụng và bảo quan bàn ủi khô đúng cách và hiệu quả.

 

Cách sử dụng

Việc sử dụng bàn ủi đúng cách và đúng thao tác giúp bàn ủi phát huy tối đa chức năng của nó, ngoài ra còn hạn chế việc hư hỏng không đáng có. Khi mua bàn ủi về, bạn chỉ nên dùng bàn ủi để quần áo thôi. Và trong quá trình sử dụng nên tuân theo những thao tác sau đây:

Cách sử dụng bàn ủi khô
Cách sử dụng bàn ủi khô

1. Đặt bàn ủi dựng đứng, mũi nhọn hướng lên trên khi chưa ủi quần áo.

2. Cắm dây vào ổ điện. Phải luôn đảm bảo rằng ổ cắm cung cấp điện đúng với yêu cầu của bàn ủi. Ví dụ như bàn ủi yêu cầu điện 220V thì không nên cắm vào ổ 110V.

3. Sắp xếp quần áo của bạn theo nhiệt độ cần ủi theo sự phân loại sau đây:tận dụng nhiệt từ thấp đến cao để ủi đồ dễ trước.

  • Lụa – nhiệt độ thấp
  • Len – nhiệt độ vừa phải
  • Cotton, vải lanh – nhiệt độ cao

4. Ổ cắm phải được đảm bảo là an toàn, không được rò rỉ điện.

5. Đèn báo nhiệt sáng lên, sau đó tắt (mất khoảng 1 đến 2 phút), sau đó bạn có thể bắt đầu ủi.

6. Để tránh việc cháy nổ xảy ra không lường trước được, sau khi sử dụng, bạn nên đợi bàn ủi nguội hẳn rồi hãy đem đi cất.

Bảo quản bàn ủi khô đúng cách

Vấn đề bảo quản bàn ủi sao cho đúng cách cực kỳ quan trọng, điều này sẽ quyết định đến độ bền cho bàn ủi của bạn.

Cần bảo quản bàn ủi khô đúng cách
Cần bảo quản bàn ủi khô đúng cách.
  • Bạn phải đảm bảo dây cắm đã được rút ra khỏi ổ cắm và bàn ủi phải hoàn toàn nguội hẳn trước khi vệ sinh bàn ủi và đem đi cất.
  • Không được sử dụng bàn ủi ở ngoài trời, những nơi ẩm ướt, có máy lạnh vì nhiệt độ sẽ làm ảnh hưởng tới bàn ủi.
  • Không nên dùng các chất tẩy rửa để vệ sinh bàn ủi, vì điều này có thể ăn mòn dần dần thiết bị của bạn.
  • Không nên tự sử bàn ủi nếu như bạn chưa biết chính xác bàn ủi đang gặp vấn đề gì.
  • Bạn nên vệ sinh bàn ủi với một chiếc khăn ướt, không nên cọ rửa với nước. Việc cọ rửa với nước sẽ khiến cho bàn ủi nhanh bị hỏng, và làm giảm tuổi thọ của bàn ủi.
  • Không nên để bàn ủi ở gần trẻ em.

An toàn chung

Điều quan trọng nhất khi sử dụng bất cứ thiết bị gì là phải an toàn. Đừng vì một phút bất cẩn mà gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng và bảo quản, bạn cần phải tuân theo những yêu cầu dưới đây:

  • Bàn ủi khô chỉ dùng để sử dụng trong nhà, không sử dụng ngoài trời. Tránh những nơi ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp hoặc những nơi có độ ẩm cao. Không sử dụng bàn ủi khi tay còn ướt. Nếu cảm thấy có bất kỳ điều gì bất thường thì rút phích cắm ngay lập tức.
  • Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng, cất giữ bàn ủi ở một nơi khô ráo, vì nếu để bàn ủi ở nơi ẩm ướt thì khi sử dụng sẽ dễ bị rò điện.
  • Kiểm tra bàn ủi thường xuyên xem nó có bị hư hỏng chỗ nào không.
  • Không sử dụng khi bàn ủi đã bị hỏng.
  • Không nên tự sửa bàn ủi khi chưa hiểu rõ về nó, bạn nên liên hệ với kỹ thuật viên của nhà sản xuất để làm việc này.
  • Nếu bạn có việc bận đột xuất đi đâu đó, phải nhớ tắt bàn ủi.
  • Chú ý, khi bàn ủi đang nóng, sẽ mất một khoảng thời gian để nguội lại từ từ nên không được chạm tay vào tránh bị bỏng.
  • Để bàn ủi tránh xa tầm tay trẻ em.

Xem thêm: http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-ban-ui-kho-tot-nhat-hien-nay-review-chi-tiet-tu-nguoi-dung-truoc-vinpro

Việc sử dụng bàn ủi khô đúng cách sẽ mang lại cho bạn những bộ cánh phẳng phiu diện đi làm hoặc đi chơi. Hãy sử dụng và bảo quản chúng đúng cách nhé. Các bạn cũng có thể tham khảo một số loại bàn ủi khô tại: vinpro.store nhé.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng máy đánh trứng trộn bột và kinh nghiệm chọn máy đánh trứng trộn bột tốt

So với việc đánh bột bằng tay, việc sử dụng máy đánh trứng để trộn bột sẽ có nhiều ưu điểm hơn. Thứ nhất, bột được trộn nhanh hơn giúp bạn tiết kiệm được nhiều thời gian. Thứ hai, bột được trộn đều, mịn, không bị vón cục, các loại gia vị cho thêm được hòa tan nhanh chóng, góp phần làm bánh mịn bông xốp, thơm ngon mà không cần lò nướng.

Máy đánh trứng có trộn bột được không? Điều này là hoàn toàn có thể và thậm chí còn thuận tiện hơn rất nhiều so với đánh bột bằng tay. Nếu như bạn không phải là một người chuyên sản xuất và kinh doanh các loại bánh với số lượng lớn thì một chiếc máy đánh trứng sẽ là phù hợp. Bạn không nhất thiết phải sắm sửa một chiếc máy trộn bột chuyên dụng, hay những chiếc máy chế biến thực phẩm cao cấp quá đắt đỏ. Không những lãng phí mà còn khiến căn bếp bạn thêm chật chội hơn.

Máy đánh trứng
Máy đánh trứng

Kinh nghiệm giúp bạn chọn máy đánh trứng có trộn bộn tốt nhất

Công suất và tốc độ phù hợp

Chiếc máy có công suất càng lớn thì càng dễ dàng đánh bông trứng, kem và bột. Hơn nữa, máy chạy khỏe, hạn chế bị quá tải và không gây nóng máy, giúp máy chạy bền hơn. Các loại máy đánh trứng thông thường sẽ có công suất từ 200W – 800W. Nếu bạn thường xuyên trộn nguyên liệu nhiều, số lượng lớn thì một chiếc máy với công suất cao sẽ phù hợp hơn. Nếu chỉ để phục vụ các nhu cầu cơ bản, các dòng máy có công suất từ 200 – 400W đã là đủ để bạn thực hiện những chiếc bánh thơm ngon rồi. Ngoài ra, nên lựa chọn loại máy có nhiều tốc độ khác nhau để tiện cho việc đánh trứng và nhào bột. Chẳng hạn, tốc độ thấp sẽ dùng để trộn bột khô, tốc độ trung bình dùng để trộn nguyên liệu với nhau để tạo thành hỗn hợp đồng nhất. Hay tốc độ cao dùng để đánh tan lòng trắng trứng, đánh kem,…

Các dạng que đánh đi kèm

Que máy đánh trứng
Que máy đánh trứng

Trong máy đánh trứng, que đánh có nhiệm vụ trực tiếp trong việc trộn bột, đánh trứng. Bạn nên chọn những loại que có chất liệu inox cao cấp hoặc thép không gỉ, bởi đây là bộ phận dễ bị hư hỏng và rỉ sét nhất. Thông thường mỗi máy sẽ có hai loại que là que khuấy và que nhào trộn với hình dạng tròn hoặc bầu dục. Loại que khuấy thường dùng để đánh trứng và que nhào trộn phù hợp cho trộn bột hơn.

Khối lượng và thể tích trộn

Thông thường, các loại máy đánh trứng đều phải sử dụng tô (thố) để đựng nguyên liệu. Tùy vào nhu cầu sử dụng mà bạn lựa chọn máy có tô với dung tích phù hợp. Nếu chỉ sử dụng cho hộ gia đình, bạn nên mua máy có dung tích tô khoảng 2 – 3 lít. Còn phục vụ cho kinh doanh thì nên mua máy có tô dung tích 4 lít trở lên. Đồng thời trong quá trình sử dụng, khi đặt máy vào thố nguyên liệu, không đặt que cắm thẳng xuống mà hơi nghiêng, khoảng 45 độ. Lưu ý giữ máy luôn cố định, chỉ di chuyển mình thố nguyên liệu thôi.

Chức năng của máy

Chức năng của máy đánh trứng
Chức năng của máy đánh trứng

Khi lựa chọn một chiếc máy đánh trứng, bạn nên quan tâm đến các chức năng của máy. Một chiếc máy với nhiều mức độ đánh và trộn sẽ giúp bạn thuận tiện hơn trong khi chế biến món ăn. Ngoài ra, để tiết kiệm thời gian, bạn nên lựa chọn loại máy có thể tháo rời các bộ phận để thuận tiện hơn trong quá trình vệ sinh.

Thương hiệu uy tín

Để đảm bảo sản phẩm chất lượng, dùng lâu dài, ít bị hư hỏng, có chế độ bảo hành tốt thì các loại máy đánh trứng từ các thương hiệu uy tín sẽ là lựa chọn an toàn cho bạn. Các loại máy đánh trứng hiện nay khá đa dạng và phong phú. Vì vậy hãy tìm hiểu thật kỹ, dựa trên nhu cầu và mục đích sử dụng để lựa chọn loại máy phù hợp.

Mức giá

Mức giá của máy đánh trứng hiện nay khá đa dạng. Từ những sản phẩm mini có giá bán vài chục ngàn đến các máy có giá bán vài trăm ngàn đồng và những máy trộn đa năng có giá bán lên đến vài triệu đồng. Nếu chỉ làm bánh đơn giản, một chiếc máy từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng là đã phù hợp rồi. Vậy nên, hãy xác định nhu cầu sử dụng để lựa chọn cho mình chiếc máy phù hợp nhất. Đặc biệt hãy cập nhật các chương trình ưu đãi để mua được chiếc máy với mức giá tốt nhất.

Những lưu ý khi sử dụng máy đánh trứng

Máy đánh trứng là vật dụng giúp các bà nội trợ làm những món ăn quen thuộc từ trứng hay làm bánh dễ dàng hơn. Dưới đây là những điều bạn cần lưu ý khi sử dụng loại máy này.

Đặt máy nghiêng khoảng 45 độ

Khi đặt máy vào thố trứng, bạn không nên đặt que cắm thẳng xuống mà nên đặt hơi nghiêng, khoảng 45 độ.

Cách sử dụng máy đánh trứng
Cách sử dụng máy đánh trứng

Trước khi vận hành, bạn cần đặt máy nghiêng khoảng 45 độ. Sau đó, bạn đập trứng vào chiếc thố. Thố không được nhỏ quá vì sẽ ngăn cản độ nổi của trứng, đồng thời làm trứng văng ra xung quanh. Bạn gắn que đánh trứng vào máy. Đầu que được tạo từ nhiều thanh kim loại đan với nhau tại một điểm, có dạng lồng và rỗng bên trong. Khi đặt máy vào thố trứng, bạn không nên đặt que cắm thẳng xuống mà nên đặt hơi nghiêng, khoảng 45 độ. Phải giữ máy luôn số định, nghĩa là máy đứng yên, chỉ có thố trứng di chuyển rồi nhấn nút. Một máy đánh trứng thường có ba mức tốc độ. Bạn nhớ đánh từ mức thấp nhất đến cao nhất. Tránh tăng tốc đột ngột vì sẽ ảnh hưởng đến độ phồng. Đồng thời khi đã tăng, bạn không được giảm tốc độ.

Sử dụng que trộn để tiết kiệm thời gian

Để tiết kiệm thời gian, bạn có thể dùng bộ que đánh trứng để đánh kem làm bánh, đánh bơ.

Que đánh trứng rất hữu dụng
Que đánh trứng rất hữu dụng

Để tiết kiệm thời gian, bạn có thể dùng bộ que đánh trứng để đánh kem làm bánh, đánh bơ. Cách đánh tương tự như đánh trứng. Máy đánh trứng có hai loại: cầm tay và có bát. Mỗi máy gồm có hai que: que đánh trứng và que trộn. Qua đánh trứng thường được dùng nhiều, còn que trộn ít người sử dụng do không biết cách. Tuy nhiên, que trộn lại giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức. Thay vì phải tốn công nhồi cho bột mịn đều với gia vị, nước, trứng, bạn cho tất cả vào thố, đặt que trộn vào, bấm máy. Sau vài phút, bạn sẽ có khối bột mịn đều.

Vệ sinh máy thường xuyên

Để giữ gìn vệ sinh bạn cần lau rửa máy thường xuyên. Trước khi thực hiện công việc này, bạn cần tắt máy, rút phích cắm ra khỏi ổ cắm, tháo que đánh và que trộn. Bạn cần đặc biệt lưu ý không để máy, dây điện hay phích vào trong nước. Sau đó, bạn rửa sạch que đánh trứng, que trộn bằng nước rửa bát rồi để khô, lau khô thân máy bằng vải ấm. Để cất giữ máy, bạn cần cuộn dây vào đế của máy, sau đó kẹp lại cho gọn, buộc que đánh trứng, que trộn theo từng cặp riêng.

Xem thêm: http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-may-danh-trung-tot-nhat-2021-review-tu-nguoi-dung-vinpro

Máy đánh trứng và vật dụng rất phổ biến trong căn bếp gia đình Việt hiện nay. Tuy nhiên bạn cần chọn loại máy tốt, đảm bảo chất lượng để có thể sử dụng chúng hiệu quả. Các bạn có thể tham khảo một số mẫu máy đánh trứng tốt, giá hợp lý tại đây.

Điều trị viêm tai giữa bằng Đông y

Đau nhức, mưng mủ khó chịu ở tai, suy giảm thính lực khiến cho những người bệnh luôn cảm thấy khó chịu. Đông y khi điều trị viêm tai giữa điều trị từ căn nguyên, hạn chế tối đa nguy cơ tái phát và không gây tác dụng phụ trở thành sự lựa chọn tối ưu cho người bệnh. Bài viết này sẽ giới thiệu 6 bài thuốc trị viêm tai giữa mà các bạn có thể tham khảo.

Điều trị Viêm tai giữa bằng 6 bài thuốc đặc trị hiệu quả của Đông y

Theo Y học cổ truyền, bệnh viêm tai giữa do nhiệt tà, phong độc ứ đọng lâu ngày gây tích tụ huyết khí ở tai. Cũng giống như Tây y, chữa viêm tai giữa bằng thuốc nam cũng điều trị theo từng giai đoạn của bệnh.

Bài thuốc Sài hồ thanh can thang gia giảm

Người bệnh sẽ có triệu chứng sốt, đau đầu, ù tai, chảy mủ vàng, mùi tanh hôi, mạch huyền sác, rêu lưỡi vàng. Cách điều trị sơ phong thanh nhiệt hoặc trừ thấp nhiệt ở kinh can đởm.

Bài thuốc Sài hồ sơ can tán

Bài thuốc Sài hộ sơ can tán

  • Nguyên liệu: Sài hồ, long đờm thảo, hoàng cầm, chi tử, ngưu bàng tử mỗi vị 12g, bạc hà 6g, kim ngân hoa 20g.
  • Cách thực hiện: Đem đun cùng 5 bát nước sau đó chia thành 3 thang, uống liên tục trong vòng 10 ngày.

Các chiết suất trong thảo dược bao gồm flavonoid như scutelarin hay baicalin… chúng có khả năng ức chế quá trình giải phóng enzym ra khỏi tế bào. Giúp tình trạng dị ứng, kháng khuẩn một cách hiệu quả giúp loại bỏ chứng viêm tai giữa tận gốc

Trị viêm tai giữa bằng Đông y thể Can kinh thấp nhiệt

Can kinh thấp nhiệt là tình trạng viêm tai giữa mạn tính, thường xuyên chảy mủ, dịch trong tai có mùi hôi, vàng đặc và khiến tai đau nhức liên tục. Cách điều trị sử dụng thảo dược để thanh can lợi thấp.

Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

  • Nguyên liệu: Trạch tả 10g, ngưu bàng 12g, cam thảo 10g; kim ngân hoa, xương bồ, sài hồ, mộc thông mỗi vị 8g.
  • Cách thực hiện: Sắc thuốc cùng 500ml nước, khi nước cạn còn một nửa thì chia thành các thang. Sử dụng từ 2 – 3 lần/ngày đem tới hiệu quả tốt nhất.

Kiên trì thực hiện bài thuốc vừa giúp giảm nhanh triệu chứng, phục hồi tổn thương niêm mạc tai giúp sức đề kháng được cải thiện.

Tỳ hư thấp nhiệt gây viêm tai giữa mạn

Tình trạng tỳ bất kiện vận sẽ có triệu chứng rõ ràng như tai có mủ chảy dịch loãng, sắc mặt vàng, tiêu hoá bị rối loạn, táo bón, cơ thể mệt mỏi, mạch hoãn nhược. Cách điều trị áp dụng Kiện tỳ hoá thấp bằng việc sử dụng bài thuốc chữa viêm tai giữa như sau:

Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

  • Nguyên liệu: Hoài sơn 12g, bạch biến đậu 8g, cốc ma 8g, bạch linh, bạch thược, hoàng liên mỗi vị 8g, thuyền thoái 4g, trạch tả 12g.
  • Cách thực hiện: Đem sắc các vị dược liệu trên cùng 5 bát nước, khi còn một nửa thì tắt bếp. Chia thành thang uống trong ngày.

Chữa viêm tai giữa bằng thuốc đông y cho trẻ nhỏ

Khi phụ huynh nhận thấy trẻ bị viêm tai giữa kèm hiện tượng mủ chảy kéo dài ở hai bên tai, ăn uống kém, thiếu năng lượng, đi ngoài phân lỏng thì nên áp dụng bài thuốc dưới đây để cải thiện tình trạng bệnh lý này.

  • Nguyên liệu: Cam thảo 4g, bạch truật 8g, phục linh 8g, bạch biến đậu 16g, sơn dược 16g, trần bì 8g, sơn dược 12g, hoàng liên, sa nhân mỗi vị 8g. Hoàng bá, cát cánh đẳng sâm mỗi vị 12g.
  • Cách thực hiện: Bỏ vào bình sắc thuốc cùng 6 bát nước. Khi chỉ còn một nửa thì chia ta bát, uống ngày 2 lần.

Áp dụng các bài thuốc Đông y cần đòi hỏi tính kiên trì, nghiêm túc thực hiện theo đúng chỉ dẫn của chuyên gia. Nếu nhận thấy dấu hiệu bất thường của sức khoẻ, người bệnh nên tới cơ sở y tế để kiểm tra tổng quát.

Cách trị viêm tai giữa bằng hoàng bá, quy bản

Người bệnh có biểu hiện nghe kém, tai chảy dịch màu vàng, đôi khi có lẫn tia máu thì cần áp dụng bài thuốc đông y sau để chữa bệnh.

Ảnh minh họa

Sử dụng bài thuốc chữa viêm tai giữa bằng Đông y làm giảm nhanh triệu chứng chảy mù, ngứa ngáy, đau nhức tai

  • Nguyên liệu: Quy bản 16g, thục địa 16g, tri mẫu 12g, hoàng bá 16g.
  • Cách thực hiện: Sắc cùng 3 bát nước trong thời gian 30 phút. Uống 1 thang/ngày

Việc chữa viêm tai giữa bằng thuốc đông y đòi hỏi sự nghiêm túc thực hiện, để đảm bảo an toàn, bạn có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Giảm tình trạng chảy dịch bằng bài thuốc thể trung khí bất túc

Trung khí bất túc (tỳ khí hư) khiến quá trình vận chuyển, lưu thông khí huyết bị ách tắc, lâu ngày khiến thính giác bị ứ đọng do dịch loãng. Để giảm tình trạng này, bạn có thể áp dụng bài thuốc dưới đây:

  • Nguyên liệu: Biến đậu 5g, hoàng liên 12g, sa nhân, ý dĩ, cam thảo, phục linh mỗi vị 10g, đương quy 16g, hoàng bá 12g, cát cánh 6g.
  • Cách thực hiện: Sắc thuốc trong thời gian 30 – 45 phút. Uống khi còn ấm mỗi ngày 1 thang.

Thực hiện bài thuốc trong vòng 14 ngày để chấm dứt hẳn các triệu chứng của bệnh.

Chữa viêm tai giữa bằng Đông y qua bấm huyệt

Ngoài việc sử dụng các bài thuốc uống như trên, người bệnh còn có thể áp dụng phương pháp châm cứu bấm huyệt. Theo các chuyên gia Y học cổ truyền, để chữa bệnh viêm tai giữa, ta sẽ cần tác động vào các huyệt như:

  • Huyệt Ế phong
Huyệt ế phong có tác dụng làm thuyên giảm cảm giác đau nhức, làm khoang nhĩ thông thoáng

>Huyệt ế phong có tác dụng làm thuyên giảm cảm giác đau nhức, làm khoang nhĩ thông thoáng

Là huyệt thứ 17 của kinh Tam Tiêu, nằm ở phía sau trái tai, nơi chỗ lõm giữa góc hàm dưới và gai xương chũm. Khi tác dụng lực vào vị trí này sẽ giúp thông nhĩ khiếu, minh mục, khu phong tiết nhiệt. Cách thực hiện: Dùng ngón trỏ hoặc giữa dùng lực ấn thẳng vào huyệt cho đến khi có cảm giác tức tức thì giữ khoảng 10 giây. Lặp lại nhiều lần cho tới khi người bệnh cảm thấy đỡ.
  • Huyệt Phong trì

Thuộc huyệt thứ 20 của kinh Đởm. Bạn có thể xác định vị trí huyệt đạo ở chỗ lõm của bờ trong cơ ức đòn chũm và gần đáy hộp sọ. Huyệt Phong trì có tác dụng  Khu phong, Giải biểu, thanh nhiệt, thông nhĩ, minh mục, sơ tà khí, hiệu quả điều trị chứng viêm tai giữa.

Điều trị viêm tai giữa bằng phương pháp Đông y bấm huyệt, châm cứu huyệt phong trì

Điều trị viêm tai giữa bằng phương pháp Đông y bấm huyệt, châm cứu huyệt phong trì

Cách thực hiện: Sử dụng cả bàn tay day day huyệt vị trong vòng 1 – 2 phút. Bạn sẽ thấy khí ở trong ống tai được đẩy ra, tiếp tục thực hiện khi toàn bộ không khí thoáng ra ngoài thì dừng. Áp dụng 5 lần sẽ thấy kết quả tích cực. Phương pháp bấm huyệt này thường áp dụng cho đối tượng là viêm tai giữa ở người lớn.

  • Huyệt Thính cung

Thính cũng là huyệt thứ 19 của kinh Tiểu Trường, để xác định vị trí huyệt đạo này ta há miệng. Huyệt nằm bên trong chỗ lõm phía trước bình tai, sau lồi cầu xương hàm dưới.  Hai tác dụng chính đó là tuyên nhĩ khiếu, định thần chí.

Cách thực hiện: Hơ châm qua lửa sau đó để người bệnh há miệng, châm thẳng vào huyệt thính cung. Độ sau từ 0,8 – 1,5 thốn, cứu 1 – 3 tráng. Giữ như vậy trong vòng 5- 10 phút thì bỏ kim ra.

  • Huyệt Hợp cốc

Nằm trong huyệt thứ 4 của kinh Đại Trường. Vị trí huyệt nằm ở bờ ngoài giữa xương bàn ngón. Bạn có thể khép ngón trỏ và ngón cái sát sau, điểm cao nhất của cơ đầu ngón là huyệt Hợp cốc. Do huyệt này rất nhạy cảm nên rất dễ xác định vì chỉ cần bấm nhẹ là có thể cảm nhận sự tê cứng ở vùng bàn tay.

Đông y điều trị viêm tai giữa bằng huyệt hợp cốc

Đông y chữa viêm tai giữa chỉ bằng cách tác dụng lực lên huyệt hợp cốc

Cách thực hiện: Dùng lực tác động lên huyệt Hợp cốc khi có cảm giác tức nặng hoặc tê toàn bộ vùng bàn tay. Day day trong vòng 2 – 3 phút thì dừng lại. Có thể áp dụng cách hơ ngải cứu vào huyệt hay đều chữa được chứng viêm tai giữa. Do cần nhiều chuyên môn, phương pháp này sẽ được các bác sĩ hoặc chuyên gia thực hiện. Việc xác định các vị trí huyệt vị nếu không chính xác sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm.

Đánh giá ưu – nhược điểm cách chữa viêm tai giữa bằng đông y

Bất kỳ phương pháp chữa viêm tai giữa cấp nào cũng có điểm mạnh và hạn chế riêng. Cách điều trị bằng Đông y cũng có nhiều ưu điểm như:

  • Đảm bảo an toàn mà không sợ xảy ra tình trạng nghiện thuốc, làm dụng thuốc.
  • Vừa điều trị bệnh lý, vừa có thể bồi bổ cơ thể từ tận gốc.
  • Có thể áp dụng cho bất kỳ đối tượng nào nhờ sử dụng thảo dược lành tính.
  • Chi phí điều trị phù hợp, bất kỳ ai đối tượng nào cũng có thể áp dụng
Các thảo dược sử dụng để điều trị bệnh viêm tai giữa luôn đảm bảo tính sạch, chất

Các thảo dược sử dụng để điều trị bệnh viêm tai giữa luôn đảm bảo tính sạch, chất

Bên cạnh đó thì hạn chế của cách điều trị Đông y đó là: Cần thời gian dài mới nhận thấy hiệu quả. Người bệnh có cơ địa khác nhau thì hiệu quả cũng khác biệt. Cách này không phù hợp với những người bận rộn, không có thời gian đun, sắc…

Mặc dù vậy, nhưng hiệu quả tích cực của phương pháp này rất cao nên nhiều người áp dụng thay thế cho thuốc kháng sinh trị viêm tai giữa hoặc phương pháp can thiệp ngoại khoa. Để có thể lựa chọn được cách điều trị phù hợp, người bệnh nên tới bệnh viện để kiểm tra, bác sĩ chẩn đoán và đưa ra liệu trình phù hợp với từng cá nhân.

Xem thêm: Điều trị hiệu quả viêm tai giữa cho trẻ nhỏ

Lưu ý khi chữa viêm tai giữa bằng Đông y

Bệnh viêm tai giữa không quá nguy hiểm, nhưng chúng thường tái đi, tái lại nhiều lần ảnh hưởng  tới sinh hoạt của người bệnh. Chữa viêm tai giữa bằng dân gian để đạt hiệu quả mong muốn, người bệnh cần chú ý những thông tin sau:

  • Không tự ý gia giảm liều lượng các bài thuốc tránh tạo ra độc tố, gây hại cho cơ thể.
  • Hạn chế rượu bia, thuốc lá để hỗ trợ quá trình điều trị được nhanh chóng hơn.
  • Tuỳ vào cơ địa của từng người mà hiệu quả bài thuốc sẽ khác nhau.
  • Luyện tập và bổ sung vitamin, khoáng chất cũng giúp quá trình chữa bệnh nhanh chóng đạt kết quả hơn.

Những thông tin trên hy vọng đã giúp người bệnh lựa chọn được phương pháp chữa viêm tai giữa bằng Đông y phù hợp với triệu chứng của mình. Nếu thấy tình trạng bệnh không thuyên giảm, bạn nên tới bệnh viện để bác sĩ kiểm tra và đưa ra phương án phù hợp hơn.

Sâu răng, nguyên nhân và cách điều trị tại nhà

Sâu răng là tình trạng tổn thương mất mô cứng của răng do quá trình hủy khoáng gây ra bởi vi khuẩn ở mảng bám răng và hình thành các lỗ nhỏ trên răng. Sâu răng là do sự kết hợp của các yếu tố, bao gồm vi khuẩn trong miệng, ăn vặt thường xuyên, sử dụng đồ uống có đường và vệ sinh răng miệng không tốt. Sâu răng là một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến nhất trên thế giới, đặc biệt phổ biến ở trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn tuổi. Nhưng bất cứ ai có răng đều có thể bị sâu răng, kể cả trẻ sơ sinh. Vậy nguyên nhân gây sâu răng là gì và cách điều trị đơn giản tại nhà như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau.

Nguyên nhân bệnh Sâu răng

Hình ảnh bệnh sâu răng
Hình ảnh bệnh sâu răng

Sâu răng là một bệnh lý răng miệng phá hoại cấu trúc của răng tạo thành những lỗ trên bề mặt răng. Sâu răng có thể diễn ra ở bề mặt thân răng hoặc chân răng, tiến triển từ từ qua men răng, ngà răng và nặng nhất là xâm nhập và phá hoại tủy.

Sâu răng nếu không được chữa trị sớm sẽ dẫn đến đau răng, rụng răng, nhiễm trùng và đối với những ca nặng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cả cơ thể.

  • Mảng bám. Mảng bám là một màng dính bao phủ răng do ăn nhiều đường và tinh bột và không làm sạch răng. Khi đường và tinh bột không được làm sạch khỏi răng, vi khuẩn nhanh chóng bắt đầu ăn chúng và hình thành mảng bám. Mảng bám trên răng có thể cứng lại dưới hoặc trên đường viền nướu thành cao răng. Vôi răng làm cho mảng bám khó để loại bỏ hơn và tạo ra một lá chắn cho vi khuẩn.
  • Các axit trong mảng bám loại bỏ các khoáng chất trong men răng cứng, bên ngoài của răng. Xói mòn này gây ra các lỗ nhỏ hoặc lỗ trên men răng - giai đoạn đầu tiên của sâu răng. Một khi men răng bị bào mòn, vi khuẩn và axit có thể đến lớp răng tiếp theo, được gọi là ngà răng. Lớp này mềm hơn men và ít kháng axit. Ngà răng có các ống nhỏ tiếp xúc trực tiếp với dây thần kinh của răng gây ra sự nhạy cảm.
  • Khi sâu răng phát triển, vi khuẩn và axit tiếp tục di chuyển qua răng, di chuyển bên cạnh vật liệu răng bên trong (tủy) có chứa dây thần kinh và mạch máu. Buồng tủy bị sưng và kích thích từ vi khuẩn. Do không có chỗ cho vết sưng mở rộng bên trong răng, dây thần kinh bị chèn ép, gây đau.

Nguyên nhân sâu răng có thể do một số chủng vi khuẩn có khả năng gây sâu răng cao nhất trong nghiên cứu thực nghiệm là Streptococus mutans. Một số chủng vi khuẩn khác như Actinomyces, Lactobacillus... cũng được xác định có khả năng gây ra sâu răng.

Triệu chứng bệnh Sâu răng

Các dấu hiệu và triệu chứng của sâu răng khác nhau, tùy thuộc vào mức độ và vị trí của chúng. Khi sâu răng mới bắt đầu, người bệnh có thể không có bất kỳ triệu chứng nào cả. Khi sâu răng nặng hơn, nó có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng như:

  • Đau răng, đau tự phát hoặc đau xảy ra mà không có nguyên nhân rõ ràng
  • Răng nhạy cảm
  • Đau nhẹ đến đau khi ăn hoặc uống thứ gì đó ngọt, nóng hoặc lạnh
  • Người bệnh có thể nhìn thấy lỗ hổng trên răng
  • Nhuộm màu nâu, đen hoặc trắng trên bất kỳ bề mặt nào của răng
  • Đau khi cắn
    Dấu hiệu nhận biết sâu răng
    Dấu hiệu nhận biết sâu răng

Diễn biến của bệnh sâu răng

Răng bị sâu khác với bộ phận khác bị tổn thương, vì đây là một quá trình và là một bộ phận duy nhất trong cơ thể không có khả năng tự phục hồi, phải chữa trị. Thông thường sâu răng phát triển liên tục từ lớp nông đến lớp sâu của răng.

Giai đoạn 1: Xuất hiện các đốm trắng

Răng bị sâu khác với bộ phận khác bị tổn thương, vì đây là bộ phận duy nhất trong cơ thể không có khả năng tự phục hồi, phải chữa trị. Thông thường sâu răng phát triển liên tục từ lớp nông đến lớp sâu của răng nếu không có sự can thiệp điều trị của bác biện pháp nha khoa.

Giai đoạn 2: Sâu men răng

Ở giai đoạn này vi khuẩn sâu răng đã tạo thành một vùng tổn thương rõ rệt trên bề mặt răng, có màu nâu hoặc đen. Khi ăn các thức ăn nóng, lạnh bệnh nhân sẽ có cảm giác ê buốt và hơi đau nhức.

Giai đoạn 3: Sâu ngà răng

Sâu răng tiếp tục phát triển, ăn sâu vào bên trong phá hủy nhanh chóng thành phần ngà răng, dần dần đến tủy và gây cảm giác đau nhức dữ dội, liên tục. Lúc này, những lổ hỏng sâu răng đã xuất hiện rõ ràng.

Giai đoạn 4: Viêm tủy

Thật tệ nếu bạn không điều trị sâu răng ở giai đoạn 3 vì để bệnh phát triển đến giai đoạn viêm tủy sẽ rất nguy hiểm. Tủy bị viêm nếu không chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiễm trùng gây ra áp xe răng, viêm xương hàm, …tệ nhất là không giữ được răng.

Sâu răng qua 4 giai đoạn
Sâu răng qua 4 giai đoạn

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỮA SÂU RĂNG TẠI NHÀ

Cách chữa sâu răng tại nhà bằng gừng và tỏi

Như các bạn đã biết, hai loại gia vị gừng và tỏi đều có tính kháng viêm và sát trùng cao. Trong thành phần của tỏi có chứa rất nhiều chất kháng sinh allicin giúp chống lại các virus và vi khuẩn gây bệnh. Tinh dầu tỏi giàu glucogen, allin và fitonxit có công dụng diệt khuẩn, sát trùng và chống viêm nhiễm.

Tỏi bạn đem nghiền nát, trộn với một chút muối và đắp lên phần răng bị sâu.

Gừng giã nát và đắp thẳng lên phần răng bị sâu.

Nhớ kiên trì thực hiện một vài lần trong ngày bạn sẽ thấy hiệu quả ngay.

Xem thêm: Điều trị viêm nha chu tại nhà

 

Dầu oliu và dầu đinh hương kết hợp chữa sâu răng

Dầu oliu trị sâu răng
Dầu oliu trị sâu răng

Dầu oliu chứa trong thành phần của nó một số chất có khả năng giảm viêm. Dầu đinh hương có tác dụng gây tê, giảm đau và sát khuẩn cực kỳ hiệu quả.

Bạn trộn lẫn dầu oliu với dầu đinh hương và dùng tăm bông bôi lên phần răng cũng như nướu bị sưng đau theo tỉ lệ 1:2. Bạn lặp lại điều này 3 - 4 lần mỗi ngày.

Cách trị sâu răng tại nhà bằng hạt tiêu đen và húng quế

Dùng nguyên liệu hạt tiêu đen và húng quế cũng là một trong những cách trị sâu răng đơn giản mà hiệu quả.

Bạn ngắt vài lá húng quế, rửa sạch rồi nghiền nát cùng với một vài hạt tiêu đen. Sau khi đã nghiền thành hỗn hợp sệt thì đắp lên khu vực răng bị đau để giảm nhanh chóng cơn đau răng.

Bột nghệ chữa sâu răng hiệu quả tại nhà

Sử dụng một ít bột nghệ nhét vào răng bị đau bạn sẽ thấy cơn đau được cắt giảm rõ rệt. Cũng như các phương pháp khác, dùng bột nghệ rất lành tính và không có bất kỳ tác dụng phụ nào.

Cách chữa sâu răng dân gian bằng hoa cúc

Điều trị sâu răng bằng hoa cúc
Điều trị sâu răng bằng hoa cúc

Hoa cúc là vị thuốc đông y chữa được nhiều bệnh, trong đó có sâu răng. Bạn chỉ cần ra chợ mua 5 bông hoa cúc vàng, sau đó ngắt hết cánh rửa sạch. Bớt lại một ít để nhai trực tiếp, số còn lại đem ngâm với 0,5 lít rượu trong khoảng 7 - 10 ngày thì bỏ ra sử dụng được.

Vào mỗi buổi sáng và tối, bạn súc miệng với một ngụm nhỏ rượu hoa cúc để diệt khuẩn, thực hiện liên tục trong một tuần những cơn đau răng sâu sẽ thuyên giảm rõ rệt.

Lá trà xanh giảm đau răng sâu nhanh chóng tại nhà

Hợp chất trong lá trà xanh mặc dù không chữa khỏi được sâu răng, nhưng nếu súc miệng nước lá trà xanh hàng ngày những cơn đau răng của bạn sẽ thuyên giảm nhanh chóng.

Chữa đau răng sâu bằng lá bạc hà tại nhà

Bạc hà có tính mát, gây tê tạm thời. Chính vì thế, súc miệng nước lá bạc hà trong khoảng 2 - 3 phút là cách chữa đau răng nhanh chóng. Bạn có thể lặp lại nhiều lần trong ngày mà không hề sợ biến chứng hay tác dụng phụ.

Trên đây là thông tin về nguyên nhân và cách điều trị sâu răng tại nhà. Hy vọng bài viết đã cung cấp thêm các thông tin hữu ích cho quý bạn đọc. Nếu còn thắc mắc, mời quý vị bình luận phía dưới bài viết để chúng tôi giải đáp thêm.

Phòng ngừa viêm tai giữa cho trẻ

Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)
Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)
Viêm tai giữa là bệnh lý được xếp vào nhóm bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên. Bệnh gây đau đớn vì tích tụ các chất dịch trong tai giữa cho trẻ. Viêm tai giữa có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Nhiều bậc phu huynh thắc mắc rằng trẻ ở độ tuổi nào thường mắc viêm tai giữa và bệnh có khả năng lây lan không. Cha mẹ hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để nắm được thông tin chính xác và bảo vệ sức khỏe cho con.

Trẻ độ tuổi nào thì hay mắc phải viêm tai giữa?

Viêm tai giữa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi (hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi). Đặc biệt, trẻ nhỏ ở lứa tuổi từ 1-3 là đối tượng dễ bị mắc căn bệnh này nhất. Nguyên nhân gây bệnh có thể do một loại vi khuẩn hoặc virus trong tai giữa. Nếu trẻ bị mặc viêm tai giữa do virus thì không cần điều trị, còn trẻ mắc bệnh do vi khuẩn mới cần điều trị dứt điểm. Nhiễm khuẩn này thường là kết quả của một căn bệnh: Bệnh cúm, cảm lạnh hoặc dị ứng là nguyên nhân gây tắc nghẽn và sưng đường mũi, họng và ống Eustachian. Bệnh viêm tai giữa có lây không? Vi khuẩn bên trong tai gây nhiễm trùng tai không lây lan. Virus gây cảm dẫn tới nhiễm trùng tai thì lây lan. Thông thường, nếu viêm tai giữa xuất hiện 1 tuần sau cảm thì bé không còn là nguồn lây nhiễm nữa.

Nhận biết bệnh viêm tai giữa

Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa
Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa

Bé có các dấu hiệu viêm tai giữa như:

  • Triệu chứng cảm: Viêm tai giữa gần như luôn đi sau chứng cảm cúm. Nước mũi thường chuyển từ không màu sang vàng hoặc xanh trước khi nhiễm trùng tai xuất hiện.
  • Bé quấy khóc cả ban ngày và ban đêm.
  • Kêu đau ở tai hoặc hầu như trẻ không nghe được.
  • Thức giấc nhiều hơn về đêm.
  • Không muốn nằm xuống.
  • Sốt: Thường là không cao (38,3 độ C-38,9 C), có thể không sốt.
  • Bé đột nhiên quấy khóc hơn nhiều trong đợt cảm.
  • Chảy dịch từ tai: Nếu nhìn thấy máu hay mủ chảy ra từ tai, nhiều khả năng đó là viêm tai giữa kèm rách màng nhĩ. Những vết rách này hầu như sẽ liền lại tốt, và khi màng nhĩ rách bé sẽ ít cảm thấy đau hơn.
Viêm tai giữa được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn xung huyết, giai đoạn ứ mủ và giai đoạn vỡ mủ. Khi trẻ được đưa đến khám, bác sĩ sẽ xác định giai đoạn của viêm tai giữa để chỉ định thuốc điều trị hợp lý.

Biến chứng viêm tai giữa

Ngoài gây đau nhức, chảy mủ, khó chịu. Viêm tai giữa còn gây ra những biến chứng khó lường mà các bậc cha mẹ cần phải biết để phòng tránh cho trẻ. Nhìn chung, nếu được điều trị kịp thời và chính xác, người bệnh viêm tai giữa cấp sẽ khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng gì. Nhưng có một số trường hợp biến chứng viêm tai giữa gây hậu quả nặng nề là:
  • Độc lực của vi khuẩn, virus gây bệnh quá mạnh khiến màng nhĩ và các bộ phận trong tai giữa hoại tử nhanh chóng.
  • Viêm tai giữa cấp điều trị không đúng, hoặc không được điều trị dẫn tới viêm tai giữa mạn tính và các biến chứng.
Các biến chứng viêm tai giữa là:

Thủng màng nhĩ:

Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ
Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ
  Đây là biến chứng thường gặp nhất, do hai nguyên nhân: Một là, do diễn biến tự nhiên của bệnh:
  • Mủ bị ứ đọng trong tai giữa, dẫn tới màng nhĩ căng phồng, đau đớn nhiều, sốt cao.
  • Giai đoạn sau, màng nhĩ quá căng dẫn tới thủng, giải thoát mủ ra ngoài, bệnh nhân đỡ đau đớn, giảm sốt.
  • Trường hợp này, lỗ thủng to nhỏ không đều, ở các vị trí khác nhau.
  • Nếu bệnh nhân được điều trị khỏi, và lỗ thủng không quá to, màng nhĩ có thể tự liền lại.
  • Nếu bệnh diễn biến thành viêm tai giữa mạn tính, lỗ thủng không thể tự liền. Người bệnh sẽ bị giảm khả năng nghe.
Hai là, do quá trình điều trị:
  • Bệnh nhân được chủ động trích rạch màng nhĩ, hút mủ. Đây là một bước điều trị viêm tai giữa.
  • Lỗ thủng không quá to, bờ gọn gàng. Sau khi điều trị khỏi, lỗ thủng sẽ tự liền. Màng nhĩ hồi phục như ban đầu.

Viêm tai giữa mạn tính

Biến chứng của viêm tai giữa gây ra viêm tai giữa mạn tính, nguyên nhân là do:
  • Viêm tai giữa cấp không được điều trị hoặc điều trị không đúng.
  • Viêm mũi họng mạn tính, viêm VA ở trẻ nhỏ, khối u vòm mũi họng ở người lớn.
Có hai thể viêm tai giữa mạn tính, bao gồm: Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy. Người bệnh bị chảy mủ tai dai dẳng, nhưng dễ bỏ qua. Có thể nghe kém, ù tai, đôi khi nhói đau tai nhưng không đau rầm rộ như viêm tai giữa cấp. Người bệnh thường không sốt. Thể bệnh này không có tổn thương xương và các biến chứng nguy hiểm khác.
Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai
Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai
  • Viêm tai giữa mạn tính có tổn thương xương hay còn gọi là viêm tai giữa hồi viêm. Trên nền bệnh mạn tính xen kẽ những đợt viêm rầm rộ gọi là hồi viêm. Người bệnh đau tai, đau đầu tăng lên, sốt cao, chảy mủ thối. Các biến chứng nguy hiểm của viêm tai giữa như viêm xương chũm, viêm não – màng não, áp xe não… được nêu dưới đây thường xuất hiện trong giai đoạn hồi viêm.

Xem thêm: Cách điều trị viêm tai giữa cho trẻ

Hoại tử các thành phần trong tai giữa, viêm tai trong

Viêm tai giữa mạn tính rất dễ gây hoại tử các thành phần trong tai giữa (như các xương con) và gây viêm tai trong. Hậu quả là:
  • Người bệnh sẽ bị điếc hoàn toàn, không hồi phục.
  • Tai trong còn có chức năng giữ thăng bằng cho cơ thể. Viêm tai trong gây cảm giác chóng mặt, mất khả năng giữ thăng bằng.
  • Dây thần kinh sọ số VII chạy qua tai giữa. Viêm tai giữa có thể gây liệt dây thần kinh VII, người bệnh sẽ bị mất cảm giác và liệt mặt.
Viêm xương chũm và các biến chứng nguy hiểm khác Xương chũm là một xương sọ, cấu tạo nên thành trong của tai giữa. Do đó thường gặp viêm tai giữa biến chứng thành viêm xương chũm, nhất là trong viêm tai giữa mạn tính. Hậu quả của viêm xương chũm là:
  • Viêm tai giữa tái đi tái lại nhiều lần, không thể điều trị khỏi nếu chưa giải quyết viêm xương chũm.
  • Xương chũm bị thủng ra ngoài, rò dịch, mủ viêm ra sau tai, gọi là viêm xương chũm xuất ngoại.
  • Viêm não – màng não, áp xe não, gây tử vong hoặc để lại di chứng thần kinh nặng nề như liệt, chậm phát triển trí tuệ…
  • Viêm tĩnh mạch bên, gây tắc tĩnh mạch, nhiễm trùng huyết, có khả năng tử vong cao.

Tuy nhiên, trẻ ít có nguy cơ bị viêm tai giữa nếu:

  • Không có biểu hiện cảm: Nếu bé có một vài triệu chứng kể trên nhưng không có biểu hiện cảm thì khả năng viêm tai giữa là rất thấp, trừ khi trước đó bé đã từng bị viêm tai giữa không kèm biểu hiện cảm.
  • Kéo tai hay vỗ vào tai mình ở trẻ dưới 1 tuổi: Bé ở độ tuổi này chưa có khả năng nhận biết chính xác vị trí đau tai và không thể chỉ ra đau xuất phát từ tai hay vùng cạnh tai. Bé có thể kéo tai hay vỗ vào tai mình khi mọc răng.
  • Không kêu đau tai (ở trẻ đủ lớn, thường là khi lên 2 hoặc lên 3).
Tóm lại, khi có những triệu chứng lâm sàng biểu hiện rõ dấu hiệu của bệnh, cha mẹ cần chăm sóc bé bị viêm tai giữa đúng cách bằng các loại thuốc hiệu quả hoặc đưa bé tới cơ sở y tế để được bác sĩ chẩn đoán và theo dõi kỹ càng, điều trị triệt để được bệnh viêm tai giữa. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển có thể bị điếc. Bài viết trên đã giái đáp một số thắc mắc của các bậc phụ huynh liên quan đến bệnh viêm tai giữa của trẻ. Nếu còn thắc mắc gì, cha mẹ vui lòng để lại bình luận phía dưới để được giải đáp thêm.

Hướng Dẫn Sử Dụng Cao Gắm

Có nhiều người dùng Cao Gắm mãi chưa thấy tình trạng bệnh Gout cải thiện và dần cảm thấy mất niềm tin khi sử dụng loại cao "Thần dược" này. Điều đó chứng tỏ bạn đang sử dụng sai cách và sai liều lượng, thời gian sử dụng. Vậy nếu bạn đang gặp phải trường hợp này, xem ngay bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.

cao Gắm nấu thủ công

cao Gắm nấu thủ công

Tổng quan về Cao Gắm

Nếu bạn đang thắc mắc về Cao Gắm, bài viết sẽ bật mí câu trả lời cho thắc mắc của bạn như sau:

Cao Gắm là gì

  • Cao Gắm là thực phẩm bảo vệ sức khỏe của người Tày Yên Bái dùng để cải thiện tình trạng bệnh Gout.
  • Cao Gắm được bào chế công phu từ dây gắm một dược liệu quý có nhiều công dụng.
    cao dây gắm

    cao dây Gắm

Dây gắm chữa bệnh Gout

  • Trong đó điển hình gồm nhiều hoạt chất có tác dụng hỗ trợ giảm viêm, hạ nồng độ acid uric trong máu giúp cải thiện Gout hiệu quả.

Công dụng của Cao Gắm

Cao Gắm có công dũng chữa một số loại bệnh như sau:

  • Hỗ trợ bổ can thận, hỗ trợ tăng cường chuyển hoá, đào thải axit uric trong máu.
  • Hỗ trợ giảm các triệu chứng sưng, đau xương khớp do Gout.

Đối tượng sử dụng

  • Người bị Gout, viêm khớp.
  • Người axit uric máu tăng cao.

Dạng sử dụng

Cao Gắm trên thị trường hiện nay gồm nhiều dạng sử dụng

Dạng miếng cao khô

Dạng này phổ biến nhất vì tiện sử dụng và dễ bảo quản.

Cách dùng cao Gắm dạng khô này khá đơn giản. Chỉ cần mỗi lần dùng khoảng 3 thìa cafe rồi hòa tan với nước sôi 70-80 độ C, chờ nguội rồi uống. Mỗi ngày sử dụng 3 lần sau ăn 30 phút.

Đối với cách bệnh nhân không ưa vị đắng của cao thì có thể sử dụng 1 cách khác, đó là vo cao thành các viên nhỏ (liều dùng tương tự như khi pha với nước sôi) rồi uống với nước. Với cách này, người dùng sẽ không cảm nhận được vị đắng của cao.

Tuy nhiên dạng miếng này khi sử dụng cũng có một số nhược điểm là dễ xảy ra sự không đồng đều giữa liều lượng các miếng, hoặc đôi khi quên chia hoặc chia miếng quá lớn dẫn đến uống quá nhiều.

cao Gắm

cao Gắm

 
 

Dạng cao lỏng trong lọ

Dạng này dây gắm sau khi nấu cao, để nguội, rót trực tiếp bỏ trong lọ, hộp rồi đem phân phối trên thị trường hiện nay.

cao gắm lọ

cao gắm lọ

Cách dùng:

  • Lấy 1 thìa cà phê pha trong nước ấm uống trong cả ngày.
  • Loại này dễ tan hơn Cao Gắm dạng miếng.

Cao gắm dạng cao lỏng đóng trong hộp

Nhược điểm:

  • Cũng giống như dạng miếng việc lấy thìa xúc ra rồi pha nước dễ gây sai liều khi sử dụng bởi vì rất ít người sử dụng chính xác hoặc biết như thế nào là 1 thìa cà phê. Hầu hết là xúc nhiều hơn với quy định.
  • Việc mở nắp, xúc nhiều lần dễ gây bị oxy hóa và vi khuẩn xâm nhập. Vì thế nếu không bảo quản kỹ trong tủ lạnh, thì Cao Gắm ở đáy lọ dễ hỏng gây mất an toàn khi sử dụng, thậm chí ngộ độc do nấm, mốc do độ ẩm trong cao lớn hơn nhiều so với cao dạng miếng.

Cao Gắm dạng viên nang bao phim

Cao dạng này dược các công ty dược chưng cất và cô lại theo dạng viên nang bao phim nên tiện sử dụng nhất.

cao gắm viên nang

cao gắm viên nang

Tuy nhiên, khi cao qua quá trình chưng cất sẽ không còn các dược tính như ban đầu và hiệu quả cũng sẽ không còn được như ý muốn. Hơn nữa giá thành lại cao hơn rất nhiều so với cao Gắm dạng miếng hay dạng lỏng. Do đó chi phí điều trị của bệnh nhân sẽ tăng lên rất nhiều.

Xem thêm: Mua cao Gắm ở đâu tốt nhất

Lưu ý khi sử dụng Cao Gắm

Ngoài việc dùng đúng liều lượng thì bệnh nhân Gout phải đặc biệt lưu ý những điều sau để cải thiện tình trạng của mình tốt nhất:

  • Bệnh Gout là bệnh mãn tính, vì vậy không thể dùng ngày một ngày hai không thấy tác dụng mà dừng. Hơn nữa, đây là sản phẩm từ dược liệu nên để thấy tác dụng rõ cần thời gian lâu hơn thuốc tây.
  • Vì vậy cần phải duy trì sử dụng Cao Gắm trong mỗi đợt từ 3 – 6 tháng.
  • Để thấy rõ hiệu quả nhất bạn phải chú ý đến chế độ dinh dưỡng và tập luyện. Nếu cứ uống thuốc hoặc dùng các sản phẩm hỗ trợ mà không kiêng các thực phẩm có hại cho bệnh của bạn hay lười tập luyện thì có dùng bao nhiêu đi chăng nữa cũng sẽ không thấy có kết quả.

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh gout

chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

Chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

Chính vì vậy để dùng Cao Gắm có tác dụng nhanh nhất thì luôn luôn ghi nhớ 3 điều là dùng ĐÚNG - ĐỦ - ĐỀU. Ngoài ra, cần tuân thủ chế độ dinh dưỡng, luyện tập để chăm sóc bệnh Gout hiệu quả nhất.

Nếu bạn vẫn đang thắc mắc về tình trạng bệnh Gout của mình cũng như cách dùng về Cao Gắm vui lòng để lại bình luận phía dưới hoặc liên hệ ngay tới hotline dưới đây để được tư vấn chính xác nhất nhé!

8 Tư Thế Quan Hệ An Toàn Cho Mẹ Bầu

Mang thai là quãng thời gian vô cùng ý nghĩa với mỗi phụ nữ. Nhưng quá trình mang thai lại kéo dài suốt 9 tháng. Nhiều chị em cùng một nỗi băn khoăn lo ngại việc có bầu sẽ khiến chồng dễ ngoại tình và chán. Khi mang bầu có được quan hệ hay không và cách quan hệ cho bà bầu như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra 8 Tư thế quan hệ an toàn cho mẹ bầu để giúp hâm nóng tình cảm vợ chồng.

Cách quan hệ cho bà bầu cần chú ý những gì?

Khi mang thai không có nghĩa là nhu cầu ham muốn tình dục của chị em bị giảm sút. Ngược lại, theo các chuyên gia đã nghiên cứu thì có tới 60% bà bầu có ham muốn mạnh mẽ hơn trước. Điều đầu tiên khi mang bầu mà quan hệ là phải chú ý đến việc an toàn cho cả mẹ và thai nhi trong bụng. Quan hệ đúng cách là việc rất cần thiết, vừa đảm bảo hâm nóng tình cảm vợ chồng lại vẫn khiến cuộc vui diễn ra suôn sẻ.

Nếu bạn là thai phụ đã từng có triệu chứng dọa sảy, động thai, từng sảy thai, dọa sinh non thì nên cẩn trọng hơn. Còn nếu bạn không thuộc các trường hợp trên thì bác sĩ vẫn khuyến khích việc quan hệ khi mang bầu. Việc mẹ bầu quan hệ sẽ giúp mẹ bầu đạt khoái cảm, tinh thần thoải mái, sung sướng hơn. Nhờ đó sẽ giúp em bé trong bụng phát triển tốt hơn khi tâm lý mẹ bầu tốt.

Trong thời kỳ mang thai đặc biệt có thời gian 3 tháng đầu rất dễ dọa sảy nếu quan hệ quá mạnh hoặc không đúng cách. 3 tháng cuối thai kỳ nếu quan hệ không phù hợp với các tư thế dành cho mẹ bầu sẽ khiến dương vật dễ chọc vào sâu ảnh hưởng đến tử cung, nước ối. Hay mẹ bầu bị viêm âm đạo

Mẹ bầu nào có biểu hiện ốm nghén quá mệt mỏi thì cũng nên lưu ý xem xét việc có nên quan hệ hay không. Nếu vẫn khỏe mạnh, tinh thần thoải mái, và thèm được ân ái thì cứ mạnh dạn gợi ý cho chồng 8 Tư thế quan hệ cho bà bầu dưới đây!

Cách quan hệ cho bà bầu với 8 Tư thế đạt cực khoái

Quan hệ đúng cách đối với người bình thường đã là một điều vô cùng quan trọng. Nhưng đối với mẹ bầu thì điều đó càng cần phải lưu ý hơn. Và mẹ bầu mang một cái bụng to hơn bình thường thì liệu có những tư thế nào vừa an toàn lại vẫn giúp cả hai lên đỉnh sung sướng.

Các cách quan hệ cho bà bầu an toàn và được khuyến khích

Tư thế ân ái dịu dàng mặt đối mặt

Thường thì người chồng sẽ là người chủ động dẫn dắt cuộc yêu khi ở tư thế này. Ưu điểm của tư thế này là hai vợ chồng vừa hành sự vừa đối mặt với nhau nên chồng có thể dễ dàng nhìn thấy những biểu cảm của vợ. Nhẹ nhàng đưa vào và đến đúng điểm sướng của vợ khiến vợ sẽ dễ chịu hơn.

Tư thế vợ trên chồng dưới

Với tư thế này người vợ mong muốn mình là người chủ động. Cách quan hệ cho bà bầu ở tư thế này sẽ khiến thai phụ chủ động trong cuộc yêu mà vẫn khiến chồng khoái cảm, không nhàm chán. Chồng bạn sẽ không còn cảm giác bạn đang mang bầu nữa, tư thế này cũng khiến thai phụ thoải mái hơn. Đây được coi là tư thế khiến các bà bầu thích nhất và muốn chồng thực hiện cùng mình.

Một lợi thế nữa đó là chị em cũng có thể biết được độ dài của dương vật đàn ông khi cương cứng, có thể chạm đến tận điểm G của phụ nữ để kích thích sự khoái cảm. Đồng thời, khi quan hệ ở tư thế cưỡi ngựa như vậy, các mẹ bầu cũng kích thích ánh nhìn của bạn tình bởi bộ ngực nở căng ra và rung lắc vừa đủ.

Cách quan hệ cho bà bầu với tư thế này sẽ an toàn và chủ động kiểm soát cuộc yêu

Tư thế nữ hoàng (để một chiếc ghế trợ giúp cho tình yêu)

Nếu đã quá nhàm chán khi quan hệ trên giường thì đây là một trong những cách để thay đổi gia vị cho cuộc chơi. Chỉ cần một chiếc ghế bành rộng và dựa vững chắc vào tường sau đó cho chồng ngồi lên. Thai phụ ngồi trên lòng chồng và nhẹ nhàng thăng hoa. Khi quan hệ trên ghế sofa cũng khá nguy hiểm cho cả hai nên cần đặc biệt chú ý và cẩn trọng để không ảnh hưởng sức khỏe cũng như em bé trong bụng.

Tư thế quan hệ trong vòng tay ân ái của chồng

Đây được coi là tư thế quan hệ khi mang thai khá an toàn. Cách quan hệ này thai phụ hãy để bạn tình của mình tự do vuốt ve những điểm nhạy cảm và quyến rũ trên cơ thể. Trong những lúc này thì ngoài nhũ hoa ra chiếc bụng bầu cũng là một vùng quyến rũ nhất định. Thai phụ chỉ cần từ từ hưởng thụ và thăng hoa cảm xúc khi được ve vuốt từ phía sau.

Tư thế ân ái từ phía sau trong vòng tay của chồng

Khi làm tình ở tư thế này thì mẹ bầu nên quan hệ nghiêng trái để đảm bảo máu vẫn lưu thông tốt. Em bé cũng dễ chịu hơn khi mẹ bầu nghiêng trái.

Tư thế yêu truyền thống trong thời kỳ đầu

Khi em bé còn nhỏ, sự chèn ép chưa nhiều nên đây vẫn được coi là tư thế lý tưởng cho một số mẹ bầu. Tư thế yêu này phổ biến và nên đặt một chiếc gối mỏng kê dưới lưng. Cách quan hệ cho bà bầu này tuy đơn giản, vẫn đạt khoái cảm cao nhưng mẹ bầu cũng nên nhắc khéo chồng không nên hăng say quá kẻo ảnh hưởng em bé nhé!

Tư thế chồng chủ động và vợ trợ giúp

Tư thế này giúp cả hai nhẹ nhàng kiểm soát được nhịp điệu khi ân ái. Người vợ có thể hướng chồng ra phía sát thành giường quỳ xuống hoặc đứng lên còn vợ nằm ngửa để cả hai cùng chủ động khi quan hệ.

Hai vợ chồng chuyển động nhẹ nhàng để không ảnh hưởng thai nhi

Tư thế Doggy

Tư thế này mang lại khoái cảm cho cuộc yêu cực đạt hiệu quả tốt. Tư thế này nổi tiếng là tư thế quan hệ an toàn cho mẹ bầu nhưng vẫn lên đỉnh tuyệt vời. Tư thế này em bé được mẹ che chắn nên vô cùng an toàn và âm đạo mẹ bầu cũng tiết ra nhiều nước hơn nên cực kỳ khó quên trong cuộc ân ái.

Đối với tư thế Doggy nữ giới có thể đạt cực khoái khi dương vật chạm vào sâu

Tư thế Oral sex

Tư thế an toàn và khiến cả hai vợ chồng có cảm giác mới lạ khi ân ái thai kỳ. Khi mẹ bầu có chiếc bụng dần to hơn và việc chuyển động khó khăn thì việc quan hệ theo tư thế này khá an toàn.

Quan hệ an toàn mà vẫn lên đỉnh cực say là điều mong muốn của mẹ bầu

Trên đây là một chút gợi ý cách quan hệ cho bà bầu để vừa giúp bà bầu không bị stress trong thời kỳ mang thai mà cũng giúp hâm nóng tình cảm gia đình. Suốt thời gian mang bầu vẫn được ân ái bên nhau khiến người chồng cũng sẽ tôn trọng tình cảm hai bên hơn tránh được việc ra ngoài tìm cảm hứng mới.

— 20 Resultados por página
Mostrando el intervalo 1 - 20 de 36 resultados.